Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt đăng ký kinh doanh là lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về xử phạt hành chính về đất đai.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh xử phạt hành chính về đất đai

Cơ sở pháp lý điều chỉnh xử phạt hành chính về đất đai là Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính về đất đai.

2. Đối tượng bị xử phạt hành chính về đất đai

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định người có hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai hoặc trong việc thực hiện các hoạt động dịch vụ về đất đai là đối tượng bị xử phạt hành chính về đất đai. Các đối tượng đó bao gồm:

  • Cộng đồng dân cư, hộ gia đình; cá nhân trong và ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Cơ sở tôn giáo.

3. Đối tượng không bị xử phạt hành chính về đất đai

Các trường hợp ngoại lệ, không bị xử phạt được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 102/2014/NĐ-CP là các cá nhân, tổ chức được quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

4. Hình thức xử phạt hành chính về đất đai

Cảnh cáo và phạt tiền là hai hình thức xử phạt chính được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2014/NĐ-CP.

Bên cạnh đó còn có 3 hình thức xử phạt bổ sung được liệt kê ở Khoản 2 Điều này như sau:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động từ 09 đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

5. Các trường hợp bị xử phạt hành chính về đất đai

Các trường hợp sau đây có thể bị xử phạt hành chính về đất đai:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép
  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ
  • Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
  • Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp trái phép
  • Lấn, chiếm đất
  • Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
  • Không đăng ký đất đai
  • Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định pháp luật
  • Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định
  • Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện
  • Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện
  • Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện
  • Tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
  • Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân
  • Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện
  • Cơ sở tôn giáo tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất
  • Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện
  • Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định
  • Tổ chức chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở
  • Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính
  • Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
  • Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân
  • Tổ chức vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính về đất đai. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725