Trong quá trình hoạt động kinh doanh các dự án đầu tư, nhiều công ty gặp khó khăn trong triển khai dự án. Công ty được phép tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư và tạm ngừng kinh doanh sau khi thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính đối với nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu kê khai không chính xác để hưởng ưu đãi đầu tư là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Các trường hợp tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

Căn cứ Điều 47 Luật đầu tư 2014 quy định các trường hợp ngừng, tạm dừng hoạt động dự án đầu tư bao gồm:

  • Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư do bất khả kháng thì nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất thời gian tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
  • Để bảo vệ tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật di sản văn hóa;
  • Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý về môi trường;
  • Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quannhaf nước quản lý về lao động;
  • Theo quyết định, bản án của Tòa án, Trọng tài;
  • Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Do đó, khi nhà đầu tư nước ngoài tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư là vi phạm quy định pháp luật và sẽ bị xử phạt

tạm ngừng hoạt động dự án
Xử phạt khi nhà đầu tư không tạm ngừng hoạt động dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Mức Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

Theo đó, Tổ chức có hành vi tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hành vi nêu trên thì sẽ có mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức tương ứng là 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. nhà đầu tư nước ngoài tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo

Thẩm quyền xử phạt hành chính đối với hành vi Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo

  • Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo được xác định theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính (thông thường là Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư0.
  • Thẩm quyền xử phạt: Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì: những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
  • Theo Điều 51, Điều 52 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP, đối với tổ chức có hành vi tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo (mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (đối với tổ chức) thì thẩm quyền xử phạt thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:
    • Cơ quan Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư gồm: Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp tỉnh.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo là: Tổ chức có hành vi tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hành vi nêu trên thì sẽ có mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức tương ứng là 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Các vấn đề liên quan tới đề Xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư mà không thông báo, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật đầu tư của Công ty Luật Thái An

Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khiến nhà đầu tư phải dừng (tạm dừng) hoạt động của dự án đầu tư. Trong trường hợp này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An tư vấn những thủ tục cần làm, tránh bị xử phạt hành chính hoặc gặp những rắc rối khác.

Có thể bạn quan tâm:


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói