Thực tế, số lượng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, không phải ngành nghề kinh doanh nào tại Việt Nam cũng cho phép nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư mà pháp luật nước ta có quy định  cấm nhà đầu tư kinh doanh các ngành nghề bị cấm nước ngoài.

Trường hợp vi phạm, các tổ chức, cá nhân đó sẽ bị xử lý theo quy định. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về vấn đề: Xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài bị cấm đầu tư kinh doanh các ngành, nghề nào?

Quy định về các ngành nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh nằm rải rác ở nhiều văn bản.

Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh đối với các ngành nghề theo  khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020 về Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh (chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021)

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I Luật Đầu tư năm 2020;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư năm 2020
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III Luật Đầu tư năm 2020;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Thứ hai, ngoài các ngành, nghề bị cấm kinh doanh nêu trên (áp dụng cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài), các ngành nghề cấm nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh nằm rải rác ở nhiều văn bản khác như sau:

STT NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 Dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải Điểm i Khoản 3 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP
2 Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Điểm a Khoản 3 Điều 37 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017
3 Truyền tải và điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh. Khoản 2 Điều 4 Luật Điện lực 2004
4 Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng Khoản 3 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP
5 Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải Khoản 1 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
6 Dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải Khoản 3 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
7 Dịch vụ thông báo hàng hải Khoản 5 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
8 Dịch vụ điều tiết đảm bảo an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng Khoản 6 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
9 Dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm hàng hải Khoản 8 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
10 Dịch vụ thông tin điện tử hàng hải Khoản 10 Điều 2 Nghị định 147/2018/NĐ-CP
11 Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn Khoản 19 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP
12 Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Khoản 2 Điều 6 Nghị định 38/2020/NĐ-CP
13 Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà Khoản 2 Điều 5 và Điều 6Thông tư 37/2013/TT-BCT
14 Kinh doanh xổ số Khoản 1 Điều 23 Nghị định 30/2007/NĐ-CP
15 Dịch vụ công chứng Điều 8, Điều 22 Luật Công chứng 2014

Ngoài ra, nhà đầu tư nên tham khảo kèm các hiệp định song phương, đa phương khác.

đầu tư kinh doanh các ngành nghề bị cấm
Ma túy là một trong những lĩnh vực đầu tư kinh doanh các ngành nghề bị cấm – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Mức xử phạt hành chính nếu xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.”

Theo đó, Tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thực hiện hành vi nêu trên thì sẽ có mức phạt tiền đối là 15.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (theo Điều 4 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP: mức xử phạt với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức tương ứng).

Tóm tắt tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm là:

  • Tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thực hiện hành vi nêu trên thì sẽ có mức phạt tiền đối là 15.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (theo Điều 4 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP: mức xử phạt với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức tương ứng).

Các vấn đề liên quan tới đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

           Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, việc đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư là một nhu cầu tương đối thường xuyên của các nhà đầu tư. Khi có nhu cầu này, nhà đầu tư cần nắm bắt được các công việc cần, nắm biết các ngành nghề kinh doanh bị cấm để tránh xa. Sử dụng dịch vụ tư vấn luật của Công ty Luật Thái An là cách phòng ngừa bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vừa giúp nhà đầu tư tiết kiệm được chi phí thời gian và tiền bạc.

Có thể bạn quan tâm các bài viết dưới đây:


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói