Khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế. Việc đăng ký kinh doanh sôi động hay trầm lắng phần nào phản ánh sức khỏe của nền kinh tế vì nó góp phần vào tăng trưởng GDP hàng năm. Vậy làm thể nào để thành lập các doanh nghiệp một cách hợp pháp ? Trong bài viết này, chúng tôi tư vấn thủ tục thành lập công ty cung ứng lao động 100% vốn Việt Nam hoặc 100% vốn nước ngoài.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập công ty cung ứng lao động vốn Việt Nam hay nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
  • Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);
  • Nghị định số 52/2014/NĐ-CP
  • Nghị định số 140/2018/NĐ-CP
  • Nghị định số 55/2013/NĐ-CP

2. Ngành nghề cung ứng lao động

Một công ty cung ứng lao động có thể đăng ký các ngành nghề kinh doanh sau đây:

 
Mã ngành cấp 3Mã ngành cấp 4Tên ngành
781 Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
làm trong các công ty môi giới.
7817810Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
làm trong các công ty môi giới.
782 Cung ứng lao động tạm thời
7827820Cung ứng lao động tạm thời
783 Cung ứng và quản lý nguồn lao động
7837830Cung ứng và quản lý nguồn lao động

3. Lưu ý chung khi thành lập công ty:

a)    Thành lập công ty 100% vốn Việt Nam

Việc đăng ký thành lập công ty 100% vốn Việt Nam thực chất là xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khá đơn giản, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

  • Ngành nghề kinh doanh
  • Vốn điều lệ
  • Địa điểm đặt trụ sở công ty (cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm)
  • Người đại diện theo pháp luật

Về ngành nghề kinh doanh thì sẽ dựa vào hệ thống các ngành kinh tế Việt Nam. Các ngành nghề này có thể được chia thành hai loại chính là:

  • Ngành nghề kinh doanh thông thường
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đối với loại này, các điều kiện có thể về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, trình độ quản lý, nhân sự… Nếu bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì sau khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, bạn phải xin “giấy phép con” chứng minh bạn thỏa mãn các điều kiện đối với  ngành nghề đó.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

b)    Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài thì phức tạp hơn, gồm hai bước cơ bản:

  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc có được cấp phép hay không còn tùy thuộc vào cam kết quốc tế của Việt Nam và pháp luật Việt Nam đối với ngành nghề đầu tư đó.
  • Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép, quá trình này sẽ tương tự như đối với một công ty Việt Nam.

Thủ tục chi tiết trình bầy bên dưới.

4. Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty cung ứng lao động 100% vốn nước ngoài

a)    Thẩm quyền giải quyết:

Thủ tục này thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

b)     Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực cung ứng lao động:

Điều kiện đối với dịch vụ cho thuê lại lao động:

Không quy định tại biểu cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO và các hiệp đinh song phương, đa phương khác.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì:

  • Hình thức đầu tư: liên doanh với doanh nghiệp trong nước.
  • Nhà đầu tư nước ngoài:
    • Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10 tỷ đồng trở lên (được xác định bởi một trong các văn bản sau: Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động cho thuê lại lao động, Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp; văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp cho doanh nghiệp để tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động).
    • Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên (được xác định bởi hợp đồng mà doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động cho thuê lại lao động, trong đó thể hiện thời gian hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp phép theo quy định nước sở tại và các tài liệu liên quan (nếu có)).
    • Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.

Điều kiện đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

Không quy định tại biểu cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO và các hiệp đinh song phương, đa phương khác.

Còn theo quy định của pháp luật Việt Nam thì chỉ doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (chi tiết có tại mục 6 bên dưới).

c)    Hồ sơ:

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư
  • Báo cáo tài chính được kiểm toán 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc sao kê tài khoản ngân hàng cho thấy nhà đầu tư đã có đủ hoặc nhiều hơn số vốn điều lệ
  • Quyết định đầu tư vào Việt Nam
  • Thư bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương
  • Điều lệ công ty mẹ
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với Người đại diện quản lý vốn NĐT
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Các giấy phép khác liên quan tới địa điểm (nếu có)
  • Các giấy tờ khác về nhà đầu tư nước ngoài thỏa mãn điều kiện nêu ở mục 4 điểm a

c)    Thời gian xử lý hồ sơ:

Thời gian xử lý hồ sơ là 15 ngày làm việc

5. Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty cung ứng lao động

Thủ tục này cũng thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty đặt trụ sở. Bạn có thể chọn một trong các loại hình công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. Thời gian xử lý là 5 ngày làm việc. Để biết rõ về đặc điểm từng loại hình công ty, hồ sơ và thủ tục thành lập, bạn vui lòng tham khảo:

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty THNN một thành viên

Thủ tục thành lập công ty THNN hai thành viên trở lên

6. Xin giấy phép con

Căn cứ Khoản 1, 3 Điều 7, Điều 8, Điều 10 Nghị định số 52/2014/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn kinh doanh dịch vụ việc làm thì phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.

Doanh nghiệp muốn cho thuê lại lao động thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Để biết thêm chi tiết, vui lòng đọc bài viết Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động. Doanh nghiệp cần xin giấy phép con, chi tiết có tại bài viết Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động.

Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì cần xin giấy phép hoạt động dịch vụ đó. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là

  • Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Vốn pháp định 5 tỷ đồng.
  • Tiền ký quỹ 1 tỷ đồng tại Ngân hoc thương mại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ chuyên trách của bộ máy đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên ngành.
  • Người Lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế.

(Khoản 2 Điều 8, Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Điều 2, 3, 4, 5 Nghị định số 126/2007/NĐ-CP)

7. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với công ty cung ứng lao động

a)    Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi Cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

b)    Các loại thuế và phí cơ bản phải nộp

Công ty cung ứng lao động phải nộp các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài:
    • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
    • Công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
  • Thuế VAT: thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ công ty cung cấp
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của công ty sau khi trừ chi phí hợp lệ
  • Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên công ty theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân

8. Dịch vụ thành lập công ty cung ứng lao động

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh rủi ro pháp lý. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi.

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ