Hiện nay, việc Nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng vào mục đích xây dựng giao thông, sân bay… không phải hiếm gặp. Theo đó sẽ dẫn những trường hợp có thể bị cưỡng chế thu hồi đất. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về cưỡng chế khi thu hồi đất.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là Vũ Thùy Linh, 35 tuổi, hiện đang cư trú tại Thái Nguyên. Hiện tại tôi có một thửa đất thuộc diện bị Nhà nước thu hồi. Tôi không đồng ý với mức bồi thường nên tôi không muốn bàn giao đất, đồng thời tôi không hợp tác để cơ quan chức năng tiến hành đo đạc, kiểm đếm.

Tôi nghe nói gia định tôi sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất nếu không phối hợp. Vậy xin hỏi: Cưỡng chế khi thu hồi đất như thế nào? Mong được luật sư giải đáp.

Công ty Luật Thái An tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi. Dưới đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.

1. Cơ sở pháp lý về việc cưỡng chế thu hồi đất

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc cưỡng chế thu hồi đất là Luật Đất đai 2013.

2. Khái niệm thu hồi đất

Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013 giải thích thuật ngữ “Nhà nước thu hồi đất” là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

3. Khi nào tiến hành cưỡng chế thu hồi đất ?

Đối với trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì sẽ cưỡng chế thu hồi đất. Tại Khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ

quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

4. Nguyên tắc cưỡng chế và điều kiện kiểm đếm khi thu hồi đất

Nguyên tắc cưỡng chế được quy định tại điều 70 Luật Đất đai 2013. Theo đó:

  1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:

    a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

    b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

Điều kiện cưỡng chế được quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai 2013 như sau:

  1. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã,

    Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

    b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

    c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;

    d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.

5. Nguyên tắc và điều kiện cưỡng chế thu hồi đất

Nguyên tắc và điều kiện cưỡng chế khi thu hồi đất được quy định tại Điều 71 Luật Đất đai 2013 như sau:

  1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.

  2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

    b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

    c) Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

    d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
  2. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
    a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
    b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

Quy định pháp luật về việc cưỡng chế thu hồi đất
Quy định pháp luật về việc cưỡng chế thu hồi đất.  Nguồn anh: Internet

c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế;

nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

  1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
    a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;
    b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;

c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu…

===>>> Xem thêm: Bồi thường khi thu hồi đất

6. Tóm tắt ý kiến tư vấn về cưỡng chế thu hồi đất

  • Trong trường hợp bạn không chấp nhận bàn giao đất thì UBND cấp xã, UBMTTQVN cấp xã cùng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ vận động, thuyết phục bạn.

Sau khi vận động mà bạn vẫn không muốn bàn giao đất thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

  • Việc cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất: Phải đáp ứng các điều kiện được được quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013 và phải thực hiện trong giờ hành chính với nguyên tắc công khai, khách quan, dân chủ, đảm bảo an toàn, trật tự, phù hợp với quy định pháp luật.
  • Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tóm tắt như sau:
    • Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế. 
    • Bạn nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Nếu bạn đồng ý giao đất sau khi được Ban thực hiện cưỡng chế vận động, đối thoại thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành, bạn phải giao đất chậm nhất 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. 
    • Nếu bạn không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế; bạn và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế đồng thời chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
    • Nếu bạn muốn khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế thì có thể yêu cầu UBND cấp huyện giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của về trường hợp cưỡng chế khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp cụ thể.

Để tìm hiểu về về vấn đề thu hồi đất đai, bạn có thể tham khảo các bài viết hữu ích cùng chuyên mục:

===>>> Xem thêm: Các vấn đề về thu hồi đất đai

7. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Công ty Luật Thái An có thể hỗ trợ khách hàng bằng cách hình thức tư vấn bằng văn bản hoặc qua trao đổi trực tiếp. Chúng tôi tư vấn về tất cả các vấn đề liên quan tới pháp luật đất đai, bao gồm cưỡng chế thu hổi đất đai.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai 

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật liên quan đã bị sửa đổi, thay thế hoặc hết hiệu lực.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn, yêu cầu trên website của Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư.

Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói