Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần là Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Khái niệm Mua lại cổ phần

Theo quy định tại Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2014 việc Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông được thực hiện trong các trường hợp sau: 

  1. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

  2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Theo quy định tại Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2014, việc Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty: 

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

  1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
  3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

3. Khái niệm Chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định tại Điều 126 Luật doanh nghiệp về Chuyển nhượng cổ phần:

  1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

  2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

  3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

  4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

  5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

  6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

  7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

4. Phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần

Tiêu chíChuyển nhượng cổ phầnMua lại cổ phần
Bản chất– Là việc buôn bán, tặng cho, chuyển quyền sở hữu cổ phần của cổ đông trong công ty cổ phần cho các tổ chức, cá nhân khác theo thủ tục và trình tự do Luật Doanh nghiệp quy định.– Là việc công ty mua lại cổ phần đã bán cho các cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của công ty.

 

 

Chủ thể tham gia

Bao gồm:

– Bên bán là các cổ đông.

– Bên mua là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào có nhu cầu.

Bao gồm:

– Bên bán là cổ đông.

– Bên mua là công ty cổ phần.

Điều kiện xảy ra giao dịchCổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ 02 trường hợp bị pháp luật hạn chế:

– Cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu từ khi thành lập công ty chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho đối tượng khác phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

– Cổ đông sở hữu loại cổ phần hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty (VD: cổ phần ưu đãi biểu quyết) không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Giao dịch mua lại cổ phần xảy ra trong ba trường hợp sau:

– Cổ đông phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có thể yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

– Công ty ra quyết định mua lại tối đa 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán cho cổ đông.

– Công ty quyết định mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty.

Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch– Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

+ Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.

+ Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Nếu cổ đông thực hiện chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ sẽ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại của cổ đông

Mỗi trường hợp mua lại cổ phần có trình tự, thủ tục khác nhau:

1. Trường hợp cổ đông yêu cầu

–  Cổ đông phải gửi yêu cầu đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề cổ đông phản đối

– Công ty sẽ mua lại cổ phần của cổ đông có yêu cầu theo giá thị trường, giá theo thỏa thuận hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá cổ phần trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty nhận được yêu cầu.

2. Trường hợp mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

– Tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mua lại, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông sẽ ra quyết định mua lại cổ phần của cổ đông

– Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần tuân thủ theo những nguyên tắc xác định giá của Luật Doanh nghiệp

3. Trường hợp công ty quyết định mua lại cổ phần của từng cổ đông

– Công ty thông báo quyết định mua lại bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua.

– Nếu cổ đông đồng ý bán lại cổ phần thì phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận thông báo. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

Để tìm hiểu rõ hơn các trình tự, thủ tục hoạt động mua lại cổ phần mời bạn tham khảo bài viết Mua lại cổ phần

Hậu quả pháp lý của giao dịch– Người nhận chuyển nhượng cổ phần sẽ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

– Vốn điều lệ của công ty không đổi, số cổ phần nắm giữ, tỷ lệ sở hữu cổ phẩn của các cổ đông không đổi.

 

 

– Cổ phần được công ty mua lại được coi là cổ phần chưa bán. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại sẽ được tiêu hủy.

– Vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm sau khi thực hiện giao dịch mua lại cổ phần. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

– Nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.

 

5. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần

 Trên đây là phần tư vấn về vấn đề phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý của Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

Tóm lại mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần là những hình thức giao dịch cổ phần mang đặc điểm riêng biệt. Sự phân biệt giúp công ty cổ phần và cổ đông hiểu rõ hơn về hai hình thức giao dịch phổ biến này.. Khi có nhu cầu mua lại cổ phần hoặc chuyển nhượng cổ phần cần nắm bắt được các công việc cần làm hoặc liên hệ với Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Hãy tham khảo thêm các bài viết sau:

7. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.

 

 

1900633725