Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014.
  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP

2. Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất được quy định trong Luật doanh nghiệp cũng là một hình thức hóp vốn, tuy nhiên phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013, bao gồm:

  • Người góp vốn có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên nhằm bảo đảm thi hành án;
  • Được góp vốn trong thời hạn sử dụng đất.

Người góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • có năng lực pháp luật dân sự
  • có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện không ép buộc

3. Điều kiện bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 193 Luật đấy đai 2013 như sau:

  • Nếu đất góp vốn là đất nông nghiệp thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án sử dụng đất nông nghiệp.
  • Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận nhận góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Đối với đất chuyên trồng lúa nước mà được chuyển sang đất phi nông nghiệp thì phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

4. Định giá góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Việc định giá quyền sử dụng đất góp vốn được điều chỉnh bởi Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, có 2 cách để định giá :

  • Thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí;
  • Thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và giá trị quyền sử dụng đất góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

5. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiến hành tại Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, và giải quyết yêu cầu hồ sơ đăng ký đáp ứng yêu cầu.

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và được công chứng tại văn phòng công chứng hoăc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Chấm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Một bên hoặc các bên đề nghị chấm dứt theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
  • Đất góp vốn bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị phá sản, giải thể;
  • Cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất lâm vào một trong các trường hợp sau:
    • chết hoặc bị tuyên bố là đã chết
    • bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
    • bị cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan tơi hợp đồng mà người đó đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất, khi mà hợp đồng phải do cá nhân đó thực hiện
  • Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật kinh doanh để được hỗ trợ kịp thời!

7. Dịch vụ luật sư của Luật Thái An

Các doanh nghiệp càng phát triển thì việc quản trị doanh nghiệp càng khó khăn. Một trong các thách thức là phải xử lý công việc quản trị để tuân thủ các quy định của pháp luật. Tuân thủ pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp tránh đươc các rủi ro do bị cơ quan quản lý nhà nước phạt hành chính, tránh các rủi ro bị kiện tụng bởi các khách hàng, đối tác, thành viên góp vốn, người lao động…

Nếu bạn cần được tư vấn pháp luật doanh nghiệp, hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi. 

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ