Thay đổi ngành nghề kinh doanh

Hiện nay trên giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không còn ghi ngành nghề đăng ký kinh doanh nữa. Tất cả ngành nghề được liệt kê chi tiết trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nếu có bất kỳ sự thay đổi ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh quy định của pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh.

2. Lưu ý khi thay đổi ngành nghề kinh doanh

Lưu ý chung khi thay đổi ngành nghề kinh doanh:

  • Theo quy định tại khoản 1 điều 7 luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp được tự do kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Doanh nghiệp cần hiểu rõ ngành nghề được thay đổi bổ sung có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện không và điều kiện kinh doanh ra sao;
  • Doanh nghiệp phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanh muốn thay đổi bổ sung đó về ngành nghề kinh doanh cấp 4 quy định tại hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;
  • Đối với một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định: Khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn;
  • Đối với việc thay đổi bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện: Cần phải xin “giấy phép con”, như Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước khi bắt đầu kinh doanh ngành nghề đó.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp không có nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đã được sửa đổi, xóa bỏ theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam: Doanh nghiệp cần xóa bỏ hoặc sửa đổi ngành nghề theo quy định hiện hành;
  • Đối với ngành nghề kinh doanh đòi hỏi đáp ứng chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp chuyên môn: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề (Trường hợp không là thành viên công ty nộp kèm Hợp đồng lao động và quyết định bổ nhiệm chức danh tương ứng).

Khi áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Đối với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam (tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg): Khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp phải áp mã ngành cấp 4;
  • Đối với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: Doanh nghiệp cần trích dẫn ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành và sau đó tìm mã tương ứng để áp vào mã ngành cấp 4:
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh cũ chưa được áp mã theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg: Doanh nghiệp cần thực hiện sửa đổi theo hướng rút ngành nghề sau đó bổ sung ngành nghề theo mã ngành tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg (hoặc sửa đổi phần chi tiết ngành nghề theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg).
thay đổi ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp thường phải thay đổi ngành nghề kinh doanh, khi đó họ phải làm thủ tục với Sở Kế hoạch Đầu tư.

3. Các trường hợp thay đổi ngành nghề kinh doanh

Dưới đây là các trường hợp doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh, bao gồm:

  • Bổ sung ngành nghề kinh doanh:
    Đây là trường hợp doanh nghiệp muốn kinh doanh thêm các ngành nghề nhiều hơn ngành nghề đã thông báo trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp;
  • Sửa đỏi chi tiết ngành, nghề kinh doanh:
    Đối với một số ngành nghề kinh doanh chưa rõ ràng, thường có chữ “khác” hoặc “chưa được phân vào đâu” khi ghi mã ngành sẽ phải có chi tiết theo ngành nghề cấp 5. Nếu chưa ghi rõ thì sẽ phải bổ sung chi tiết ngành nghề.
  • Rút ngành nghề kinh doanh:
    Trong một số trường hợp, nếu doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành nghề, nhưng không có hoạt động hoặc chưa đủ điều kiện hoạt động hoặc có nguy cơ sẽ bị các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra hoặc gây ảnh hướng tới hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp thì doanh nghiệp làm thủ tục rút bớt ngành, nghề kinh doanh trên hệ thống

4. Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh

Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh gồm 6 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Kiểm tra ngành nghề kinh doanh của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký kinh doanh;
  • Bước 2: Xác định ngành, nghề kinh doanh cần thêm, bổ sung hoặc bớt và phân mã ngành theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg hướng dẫn tra và ghi mã ngành kinh doanh;
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định;
  • Bước 4: Nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh, nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;
  • Bước 5: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp;
  • Bước 6: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.
  • LƯU Ý: Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thì trước khi làm thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh phải làm thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư về “mục tiêu hoạt động của dự án” để có thể thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói

5. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo các giấy tờ: Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao hợp lệ); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Bản sao hợp lệ);
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Thái An thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Trường hợp cá nhân được ủy quyền: Bản sao hợp lệ CMND, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người được ủy quyền;
  • LƯU Ý: Đối với ngành nghề bổ sung đòi hỏi vốn pháp định hoặc chứng chỉ ngành nghề:
    • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định: Doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ công ty bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định cho lĩnh vực đăng ký ngành nghề.
    • Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ chứng chỉ hành nghề đối với từng vị trí công việc.
    • Như vậy, trường hợp doanh nghiệp đăng ký các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hồ sơ cần có thêm các tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh đó theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh

6. Xử phạt hành chính nếu không đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh

Theo quy định của pháp luật (Nghị định 50/2016/NĐ-CP), khi bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu vi phạm quy định này thì doanh nghiệm sẽ bị phạt hành chính, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ  1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp buộc đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh theo trình tự và thủ tục đã nêu ở trên.

7. Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh của Luật Thái An

Nội dung Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh của Công ty luật Thái An

  • Tư vấn luật miễn phí trước khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan:
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty (bản sao)
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
    • Căn cước/CMND của người đại diện theo pháp luật của Công ty (bản sao);
    • Các ngành, nghề cần thay đổi, bổ sung.
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư;
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ;
    • Bổ sung hồ sơ (nếu có);
    • Nhận kết quả thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
    • Nộp phí, lệ phí liên quan;
    • Đăng Bố cáo về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Giao kết quả dịch vụ cho khách hàng;
  • Hướng dẫn khách hàng các công việc cần làm sau khi thay đổi ngành nghề kinh doanh;
  • Tư vấn, hỗ trợ và thực hiện thủ tục xin giấy phép con đối với một số ngành, nghề có điều kiện cụ thể.

Quy trình cung cấp dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh

>>> Xem chi tiết tại đây: QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Thời gian thực hiện dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh

Thời gian thực hiện dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh của Luật Thái An là 03 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thời gian điều chỉnh “mục tiêu hoạt động của dự án” trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thời gian thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 15 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

Kết quả dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh 

Khách hàng sẽ nhận được các tài liệu sau đây để chứng minh việc thay đổi ngành nghề kinh doanh đã hoàn tất:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi
  • Biên lại nộp lệ phí công bố thay đổi ngành nghề kinh doanh

Phí dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh 

Quý khách vui lòng xem BẢNG GIÁ DỊCH VỤ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

HÃY LIÊN HỆ VỚI LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ BÁO PHÍ DỊCH VỤ: Tổng đài tư vấn pháp luật 

Quý khách có thể chat Zalo hoặc gửi Email tới địa chỉ contact@luatthaian.vn 


>>> Liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An™ để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời!


THÔNG TIN LIÊN QUAN