Chuyển nhượng cổ phần

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Chúng tôi cung cấp Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, Dịch vụ đăng ký đầu tư, bao gồm dịch vụ chuyển nhượng cổ phần cho doanh nghiệp Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài. Dịch vụ của chúng tôi được đánh giá cao bởi có nhiều ưu điểm là trọn gói, thủ tục nhanh gọn với mức chi phí thấp nhất thị trường.

—>>> Hãy liên hệ TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT hoặc để lại tin nhắn, viết thư tới contact@luatthaian.vn để sử dụng dịch vụ và để được tư vấn chi tiết!

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ


Cổ phần là quyền tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu. Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty. Cổ phần không bị hạn chế về thời gian, nó luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty. Chuyển nhượng cổ phần là một nhu cầu khá thường xuyên của các cổ đông với các cổ đông khác và với những người bên ngoài công ty. Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 

Dưới đây là những quy định mới nhất về chuyển nhượng cổ phần trong Công ty Cổ phần. 

Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định: Trong thời hạn 03 năm, kể từ thời điểm được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập được quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác. Nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Khi đó cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần này. Trường hợp các cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông muốn chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng này.

Tuy nhiên, sẽ không có hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế này cũng không áp dụng đối với cổ phần do cổ đông sáng lập có thêm và đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 108/2018/NĐ–CP:

Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.”

Như vậy, qui định này thay thế khoản 3 Điều 51 của Nghị định 78/2015/NĐ – CP đã đơn giản hóa việc đăng kí thay đổi thông tin cổ đông tại Phòng đăng kí kinh doanh: Trong trường hợp các cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho nhau thì không phải thông báo với Sở kế hoạch và đầu tư mà chỉ cần thực hiện chuyển nhượng nội bộ và lưu hồ sơ tại trụ sở doanh nghiệp và thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông của doanh nghiệp.

Dịch vụ chuyển nhượng cổ phần
Dịch vụ chuyển nhượng cổ phần

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển nhượng cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định 108/2018/NĐ–CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định  số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp 

2. Ý nghĩa của việc chuyển nhượng cổ phần:

Việc chuyển nhượng cổ phần có những ý nghĩa rất quan trọng như sau:

  • Về phương diện kinh tế: Tính dễ dàng chuyển nhượng cổ phần tạo ra sự năng động về vốn song vẫn giữ được sự ổn định trong công ty cổ phần.
  • Về phương diện pháp lý: Khi một người đã góp vốn vào công ty, họ không có quyền rút vốn, trừ trường hợp công ty giải thể. Vì vậy, một thành viên công ty muốn rút khỏi công ty thì chỉ có cách chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Việc chuyển nhượng cổ phần rất dễ dàng và thuận tiện tạo cho công ty cổ phần một cấu trúc vốn mở với việc cổ đông thường xuyên thay đổi.

3. Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần:

Luật pháp cũng quy định một số trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần như sau:

  • Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo điều lệ của công ty. 
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.
  • Cổ phần của cổ đông sáng lập sở hữu chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác trong vòng 03 năm kể từ khi thành lập. Tuy nhiên việc chuyển nhượng này vẫn được phép nếu có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.

4. Cách thức chuyển nhượng cổ phần:

Chuyển nhượng cổ phần có thể được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc qua giao dịch trên thị trường chứng khoán:

  • Trường hợp chuyển nhượng thông qua hợp đồng thì các bên tham gia chuyển nhượng phải tuân thủ các quy định trong Bộ luật Dân sự.
  • Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự thủ tục và việc ghi nhận sở hữu phải tuân thủ các quy định của Luật Chứng khoán.
Dịch vụ chuyển nhượng cổ phần
Dịch vụ chuyển nhượng cổ phần

5. Trình tự chuyển nhượng cổ phần

Trình tự thủ tục chuyển nhượng cổ phần gồm 4 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh;
  • Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp;
  • Bước 4: Doanh nghiệp nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.

6. Nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần

Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan đăng ký kinh doanh, do phát sinh thu nhập nên bên chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ thực hiện thủ tục nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế phải nộp được tính theo công thức sau:

[Thuế TNCN phải nộp] = [Giá chuyển nhượng từng lần] x [Thuế suất 0,1%]

7. Hệ quả của việc chuyển nhượng cổ phần

Hệ quả của việc chuyển nhượng cổ phần là như sau:

  • Cổ đông của công ty thay đổi tuy nhiên tài sản công ty vẫn ổn định.
  • Công ty có thể tiến hành thay đổi hoặc bổ sung cổ đông.
  • Trường hợp việc chuyển nhượng cổ phần dẫn tới thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập thì cần tiến hành thủ tục thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

8. Xử phạt hành chính nếu không đăng ký chuyển nhượng cổ phần với cơ quan quản lý kinh doanh

Theo quy định của pháp luật, khi chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Nếu vi phạm quy định này thì doanh nghiệm sẽ bị phạt hành chính, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký chuyển nhượng cổ phần quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký chuyển nhượng cổ phần quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng cổ phần quá thời hạn quy định quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Doanh nghiệp buộc đăng ký chuyển nhượng cổ phần theo trình tự và thủ tục đã nêu ở trên.

9. Dịch vụ chuyển nhượng cổ phần của Công ty Luật Thái An

Khi cung cấp dịch vụ chuyển nhượng cổ phần cho khách hàng, chúng tôi thực hiện các công việc sau đây:

  • Tư vấn luật trước khi thay đổi nội dung Đăng ký doanh nghiệp
  • Soạn thảo hồ sơ để nộp cho Sở KH&ĐT hoặc lưu văn phòng của doanh nghiệp
  • Thay mặt khách hàng:
    • Nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT (trường hợp không phải cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho nhau);
    • Theo dõi việc xử lý hồ sơ, bổ sung hồ sơ (nếu có);
    • Nhận kết quả;
    • Nộp phí, lệ phí liên quan;
    • Đăng Bố cáo về việc thay đổi nội dung ĐKKD.

10. Quy trình cung cấp dịch vụ chuyển nhượng cổ phần:

Quý khách hàng vui lòng xem bài viết Quy trình cung cấp dịch vụ của Luật Thái An.

11. Thời gian thực hiện dịch vụ chuyển nhượng cổ phần:

Thời gian thực hiện dịch vụ chuyển nhượng cổ phần của Luật Thái An là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho nhau).

12. Kết quả dịch vụ chuyển nhượng cổ phần

Khách hàng sẽ nhận được các tài liệu sau đây để chứng minh việc chuyển nhượng cổ phần  đã hoàn tất:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi (trường hợp không phải cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho nhau)
  • Biên lại nộp lệ phí công bố chuyển nhượng cổ phần

13. Giá dịch vụ chuyển nhượng cổ phần

Quý khách hàng vui lòng xem bài viết Bảng giá dịch vụ.

Công ty Luật Thái An chuyên hỗ trợ khách hàng về đăng ký thành lập doanh nghiệpthay đổi đăng ký kinh doanh với phí dịch vụ ưu đãi!


THÔNG TIN LIÊN QUAN