Khai thác thủy sản là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy thì điều kiện khai thác thuỷ sản là gì ? Điều kiện này sẽ áp dụng với cả nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài.

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đăng ký kinh doanh cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về Điều kiện khai thác thủy sản với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện kinh doanh khai thác thủy sản

Cơ sở pháp lý quy định điều kiện khai thác thủy sản là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Kinh doanh khai thác thủy sản là gì?

Theo khoản 18 Điều 3 Luật Thủy sản năm 2017 thì:

“Khathác thủy sản là hoạt động đánh bắt hoặc hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.”

Đây là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

===>>> Xem thêm:Danh mục các ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện

===>>> Xem thêm:Lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo Luật Đầu tư 2020 | Tư vấn của Luật Thái An™

3. Điều kiện khai thác thủy hải sản là gì?

Theo Khoản 2 Điều 50 Luật Thủy sản 2017 thì:

“Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản”.

Để được cấp Giấy phép khai thác thủy sản, cần đáp ứng các điều kiện về tư cách pháp lý, về nhân sự, về tầu và trang thiết bị.

3.1. Điều kiện khai thác thủy sản – điều kiện về tư cách pháp lý

Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải đăng ký kinh doanh khai thác thủy sản và trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đối với khai thác thủy sản trên biển.

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá phải có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác.

3.2. Điều kiện khai thác thủy sản – điều kiện về nhân sự

Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

điều kiện khai thác thuỷ sản
Có 3 loại điều kiện khai thác thuỷ sản cần phải đáp ứng. – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

Theo đó, thuyền trưởng, máy trưởng phải có chứng chỉ như sau:

  • Đối với thuyền trưởng, máy trưởng tầu cá từ 400 CV trở lên: hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư
  • Đối với thuyền trưởng, máy trưởng tầu cá từ 90 CV đến dưới 400 CV: hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng năm
  • Đối với thuyền trưởng, máy trưởng tầu cá từ 20 CV đến dưới 90 CV trở lên: hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng nhỏ

3.3. Điều kiện khai thác thủy sản – điều kiện về tầu và thiết bị

  • Có tàu cá được cơ quan đăng kiểm tàu cá chứng nhận đủ điều kiện an toàn kỹ thuật đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất máy chính từ 20 CV trở lên.
  • Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm; Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
  • Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Tàu cá phải có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ. Quản lý hệ thống giám sát trên tàu cá được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 26/2019/NĐ-CP như sau:

“Điều 44. Quy định về quản lý hệ thống giám sát tàu cá

1. Yêu cầu của thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá:

a) Phải được kết nối, đồng bộ với phần mềm hệ thống giám sát tàu cá lắp đặt tại trung tâm dữ liệu giám sát tàu cá ở trung ương và 28 tỉnh, thành phố ven biển;

b) Tự động truyền qua hệ thống thông tin vệ tinh tối thiểu 12 vị trí/ngày với tần suất 02 giờ/lần các thông tin: vị trí tàu (kinh độ, vĩ độ), thời gian (phút/giờ/ngày/tháng/năm) đối với thiết bị lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; cảnh báo cho thuyền trưởng khi tàu vượt qua ranh giới cho phép trên biển.

Tự động truyền bằng một trong các phương thức qua hệ thống thông tin vệ tinh, hệ thống thông tin di động GSM, hệ thống thông tin sóng mặt đất sử dụng các băng tần MF, HF, VHF tối thiểu 08 vị trí/ngày với tần suất 03 giờ/lần các thông tin: vị trí tàu (kinh độ, vĩ độ), thời gian (phút/giờ/ngày/tháng/năm) đối với thiết bị lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; cảnh báo cho thuyền trưởng khi tàu vượt qua ranh giới cho phép trên biển;

c) Sai số tọa độ vị trí tàu cá nhận từ hệ thống định vị toàn cầu GPS hiển thị trên thiết bị giám sát hành trình tàu cá không quá 500 mét, độ tin cậy 99%;

d) Mỗi thiết bị phải có một mã nhận dạng độc lập;

đ) Phải đảm bảo hoạt động bình thường trong môi trường hoạt động trên biển theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.”

4. Tóm tắt phần tư vấn về điều kiện khai thác thủy sản

Như vậy, đối với hoạt động khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam thì  tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản. Để được cấp giấy phép khai thác thủy sản thì cần đáp ứng đủ các điều kiện trên.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý khai thác thủy sản tại vùng khơi.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng và khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn.

===>>> Xem thêm:Mức ưu đãi đầu tư đối với ngành nghề nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản

===>>> Xem thêm:Thành lập công ty đánh bắt thủy sản vốn nước ngoài

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện kinh doanh khai thác thủy sảnXin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, các quy định của pháp luật có thể thay đổi. Hãy gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

5. Dịch vụ tư vấn pháp luật tại Công ty Luật Thái An

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh đối với những ngành nghề đặc biệt nói riêng.

Sử dụng dịch vụ tư vấn của chúng tôi sẽ giúp các chủ thể am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, tránh những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật. 

===>>> Xem thêm: Dịch vụ xin cấp Giấy phép đầu tư

===>>> Xem thêm:Dịch vụ luật sư doanh nghiệp


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói