Theo quy định vốn điều lệ trong công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Pháp luật hiện hành cho phép các chủ thể được mua bán, chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm rõ được điều kiện, cách thức, trình tự, thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Để làm rõ vấn đề trên, Công ty Luật Thái An với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, thương mại… sẽ tư vấn đến bạn đọc về cách thức chuyển nhượng cổ phần trong bài viết dưới đây.


Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là L.Đ.Nghị, 34 tuổi, hiện đang cư trú tại Bắc Ninh. Tôi có một thắc mắc về vấn đề cách thức chuyển nhượng cổ phần như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Gần đây tôi mới được một người bạn trả nợ bằng cách chuyển nhượng cho tôi một số cổ phần của một công ty xây dựng. Tôi muốn hỏi luật sư rằng nếu tôi chuyển nhượng số cổ phần được nhận đó cho người khác thì có những cách nào? Liệu có khi nào việc chuyển nhượng cổ phần bị hạn chế không?

Luật Thái An trả lời câu hỏi:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về chuyển nhượng cổ phần

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về chuyển nhượng cổ phần là các văn bản pháp luật sau:

2. Nguyên tắc chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định của pháp luật, vốn điều lệ trong công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Người sở hữu cổ phần là cổ đông của công ty. Cổ phần không bị hạn chế về thời gian, nó luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của công ty. Pháp luật hiện hành cho phép các cổ đông trong công ty được chuyển nhượng cổ phần của mình.

Với bản chất là công ty đối vốn, công ty chủ yếu quan tâm đến vốn góp còn việc ai góp vốn thì không quan trọng, do đó, nếu so sánh với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty cổ phần có nguyên tắc chuyển nhượng vốn linh hoạt và tự do hơn (bởi công ty TNHH hạn chế chuyển nhượng phần vốn góp cho người ngoài công ty).

===>>> Xem thêm: So sánh chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH và công ty cổ phần

Tính tự do chuyển chuyển nhượng cổ phần cũng là đặc điểm chỉ có ở công ty cổ phần và có ý nghĩa quan trọng như sau:

  • Về phương diện kinh tế: Việc dễ dàng chuyển nhượng cổ phần tạo ra sự năng động về vốn song vẫn giữ được sự ổn định trong công ty cổ phần.
  • Về phương diện pháp lý: Khi một người đã góp vốn vào công ty, họ không có quyền rút vốn, trừ trường hợp công ty giải thể. Vì vậy, một thành viên công ty không muốn ở công ty thì chỉ có cách chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Đối với công ty cổ phần, việc chuyển nhượng cổ phần rất dễ dàng và thuận tiện, điều đó tạo cho công ty cổ phần một cấu trúc vốn mở với việc cổ đông trong công ty cổ phần thường xuyên thay đổi.

3. Một số trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Tuy nguyên tắc chung của chuyển nhượng cổ phần là tự do chuyển nhượng nhưng trong một số trường hợp thì cổ phần của công ty cũng bị hạn chế chuyển nhượng, cụ thể là:

  • Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điều lệ của công ty. Khi đó công ty phải ghi rõ việc hạn chế chuyển nhượng trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
  • Một số loại cổ phần ưu đãi đặc biệt không được chuyển nhượng như cổ phần ưu đãi biểu quyết…

===>>> Xem thêm: Cổ phần ưu đãi trong công ty cổ phần

  • Cổ phần của cổ đông sáng lập công ty sở hữu chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác trong thời hạn 03 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh. Nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác thì phải có được sự cấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông sáng lập tham gia góp vốn sau khi đăng ký doanh nghiệp thì không cần áp dụng điều kiện này.
  • Việc chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

4. Cách thức chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Cổ phần của công ty cổ phân có thể được chuyển nhượng tự do từ cổ đông của công ty cho người khác trong các trường hợp sau:

a. Chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng

Một trong những cách thức chuyển nhượng cổ phần phổ biến là thông qua hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Khi đó, việc chuyển nhượng sẽ tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và Bộ Luật Dân sự 2015 về hợp đồng dân sự. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần được coi là một giao dịch dân sự dưới dạng hợp đồng, đối tượng của giao dịch này là cổ phần.

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần phải do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng lập và phải có đầy đủ chữ ký của các bên hoặc chữ ký của đại diện theo ủy quyền.

  • Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Khoản 2 Điều 119 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của hợp đồng như sau:

“2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”

Khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần như sau:

“2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”

Như vậy, pháp luật doanh nghiệp không bắt buộc hợp đồng chuyển nhượng cổ phần phải công chứng, chứng thực mà chỉ cần có chữ ký của các bên. Tuy nhiên các bên có thể lựa chọn hình thức công chứng văn phòng công chứng. Việc công chứng sẽ đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng bởi:

  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác (Khoản 2 Điều 5 Luật Công chứng 2014);
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu (Khoản 3 Điều 5 Luật Công chứng 2014)

Như vậy, do pháp luật không cấm nên cá nhân, tổ chức hoàn toàn có thể công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng.

  • Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Do hợp đồng chuyển nhượng cổ phần cũng là một loại hợp đồng dân sự nên về cơ bản nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản sau:

  • Thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
  • Đối tượng của hợp đồng (tên cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá, số lượng, giá chuyển nhượng, tổng giá trị giao dịch…);
  • Phương thức và thời hạn thanh toán;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra các bên có thể thỏa thuận để bổ sung thêm các điều khoản khác.

b. Chuyển nhượng cổ phần thông qua sàn chứng khoán

Cổ động thực hiện chuyển nhượng cổ phần thông qua sàn giao dịch chứng khoán. Khi đó trình tự và thủ tục hoạt động chuyển nhượng sẽ do Luật chứng khoán quy định.

Chuyển nhượng cổ phần như thế nào?
Chuyển nhượng cổ phần như thế nào? – Nguồn ảnh: Internet

c. Chuyển nhượng cổ phần thông qua thừa kế

Cổ đông là cá nhân mà chết thì cổ phần sẽ được thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật dân sự.

===>>> Xem thêm: Thừa kế cổ phần trong công ty như thế nào?

d. Chuyển nhượng cổ phần thông qua việc tặng cho

Cổ đông chuyển nhượng cổ phần nhằm mục đích tặng cho hoặc trả nợ cho người khác. Việc chuyển nhượng cổ phần thực hiện bằng hợp đồng tặng cho. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

5. Hệ quả pháp lý của việc chuyển nhượng cổ phần

Khi cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần của mình cho người khác thì cổ phiếu cũ của cổ đông bị hủy bỏ, công ty cổ phần phải phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại của cổ đông. Người nhận được cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty chính thức từ ngày được đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Cá nhận chuyển nhượng cổ phần cần lưu ý đến quy định nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần.

Trường hợp việc chuyển nhượng cổ phần dẫn tới thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập thì cần tiến hành thủ tục thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

===>>> Xem thêm: Phân biệt mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần

Tóm lại việc cách thức chuyển nhượng cổ phần được quy định cụ thể theo những điều kiện của pháp luật và điều lệ cụ thể của công ty. Cổ đông phải đáp ứng đủ những điều kiện và thực hiện đúng cách thức mới có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật Doanh nghiệp. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Các doanh nghiệp càng phát triển thì việc quản trị doanh nghiệp càng khó khăn. Một trong các thách thức là phải xử lý công việc quản trị để tuân thủ các quy định của pháp luật. Sử dụng dịch vụ luật sư của Công ty Luật Thái An sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro do bị cơ quan quản lý nhà nước phạt hành chính, tránh các rủi ro bị kiện tụng bởi các khách hàng, đối tác, thành viên góp vốn, người lao động…

===>>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp 

 

 HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:       

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói