Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về cách thức chuyển nhượng cổ phần.

Câu hỏi của khách hàng:

Chào luật sư. Tôi tên là L.Đ.Nghị, 34 tuổi, hiện đang cư trú tại Bắc Ninh. Tôi có một thắc mắc về vấn đề cách thức chuyển nhượng cổ phầnnhư sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Gần đây tôi mới được một người bạn trả nợ bằng cách chuyển nhượng cho tôi một số cổ phần của một công ty xây dựng. Tôi muốn hỏi luật sư rằng nếu tôi chuyển nhượng số cổ phần được nhận đó cho người khác thì có những cách nào? Liệu có khi nào việc chuyển nhượng cổ phần bị hạn chế không?

Luật Thái An trả lời câu hỏi:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh cách thức chuyển nhượng cổ phần là Luật doanh nghiệp 2014.

2. Các hình thức chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần:

Cổ phần của công ty cổ phân có thể được chuyển nhượng tự do từ cổ đông của công ty cho người khác trong các trường hợp sau:

a. Chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng:

Cổ đông thực hiện chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng thông thường. Khi đó giấy tờ chứng minh sự chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký xác nhận.

b. Chuyển nhượng cổ phần thông qua sàn chứng khoán:

Cổ động thực hiện chuyển nhượng cổ phần thông qua sàn giao dịch chứng khoán. Khi đó trình tự và thủ tục hoạt động chuyển nhượng sẽ do Luật chứng khoán quy định.

c. Chuyển nhượng cổ phần thông qua thừa kế:

Cổ đông là cá nhân mà chết thì cổ phần sẽ được thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật dân sự.

d. Chuyển nhượng cổ phần thông qua việc tặng cho:

Cổ đông chuyển nhượng cổ phần nhằm mục đích tặng cho hoặc trả nợ cho người khác. Việc chuyển nhượng cổ phần thực hiện bằng hợp đồng tặng cho.

3. Hệ quả pháp lý của việc chuyển nhượng cổ phần

Khi cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần của mình cho người khác thì cổ phiếu cũ của cổ đông bị hủy bỏ, công ty cổ phần phải phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại của cổ đông. Người nhận được cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty chính thức từ ngày được đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty.

4. Một số trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Tuy việc cách thức chuyển nhượng cổ phần khá tự do theo ý muốn của cổ đông nhưng trong một số trường hợp thì cổ phần của công ty cũng bị hạn chế chuyển nhượng, cụ thể là:

  • Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại điều lệ của công ty. Khi đó công ty phải ghi rõ việc hạn chế chuyển nhượng trên cổ phiếu tương ứng.
  • Một số loại cổ phần ưu đãi đặc biệt không được chuyển nhượng như cổ phần ưu đãi biểu quyết,…
  • Cổ phần của cổ đông sáng lập công ty sở hữu chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác trong thời hạn 03 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh. Nếu cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác thì phải có được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông thì cổ đông có quyền. Cổ đông sáng lập tham gia góp vốn sau khi đăng ký doanh nghiệp thì không cần áp dụng điều kiện này.
  • Việc chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Tóm lại việc cách thức chuyển nhượng cổ phầnđược quy định cụ thể theo những điều kiện của pháp luật và điều lệ cụ thể của công ty. Cổ đông phải đáp ứng đủ những điều kiện và thực hiện đúng cách thức mới có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật Doanh nghiệp. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Các doanh nghiệp càng phát triển thì việc quản trị doanh nghiệp càng khó khăn. Một trong các thách thức là phải xử lý công việc quản trị để tuân thủ các quy định của pháp luật. Tuân thủ pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp tránh đươc các rủi ro do bị cơ quan quản lý nhà nước phạt hành chính, tránh các rủi ro bị kiện tụng bởi các khách hàng, đối tác, thành viên góp vốn, người lao động…

Nếu bạn cần được tư vấn pháp luật doanh nghiệp, hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi.

 HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói