Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đầu tư nước ngoài cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam với bạn đọc trong bài viết dưới đây.

1. Thế nào là các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ?

Khi nhà đầu tư nước ngoài có kế hoạch đầu tư vào làm ăn kinh doanh tại Việt Nam thì họ phải tuân thủ quy định của pháp luật nước sở tại. Pháp luật Việt Nam quy định những hình thức nhất định theo đó nền kinh tế có thể tiếp nhân vốn đầu tư từ nước ngoài. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư nước ngoài muốn làm ăn ở Việt Nam thì họ phải đầu tư dưới các hình thức đó mà thôi, không được đầu tư dưới bất kỳ hình thức khác.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư 2014;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP
  • Nghị định số 15/2015/NĐ-CP

3. Hình thức đầu tư nước ngoài bằng cách thành lập tổ chức kinh tế:

Luật đầu tư cho phép nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp đầu tư vào các tổ chức/doanh nghiệp sau:

  • công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán
  • các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu
  • các trường hợp khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Hình thức đầu tư nước ngoài bằng cách góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH để trở thành thành viên góp vốn

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp trên.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh;

Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp trên;

Lưu ý:

  • Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Để có thêm thông tin cụ thể về ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với đầu tư nước ngoài, bạn vui lòng đọc bài Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Trường hợp bằng việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở thì phải làm thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Hình thức đầu tư nước ngoài bằng cách đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác công ty (PPP)

Khi đầu tư theo hình thức đối tác công tư, nhà đầu tư ký kết hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư của Việt Nam để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công, thí dụ dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

Do đây là những dự án lớn và quan trọng nên nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt như sau:

  • Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án
  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư. Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu được xác định theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
    • Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 15% của phần vốn này;
    • Đối với phần vốn trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10% của phần vốn này.

Ngoài ra, bản thân dự án hợp tác công tư này phải thỏa mãn nhiều điều kiện khác như:

  • Dự án phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương;
  • Dự án phải có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư;
  • Dự án phải có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng;
  • Dự án phải có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồng O&M và một số dự án trong lĩnh vực nông nghiệp;.

6. Hình thức đầu tư nước ngoài bằng cách tham gia hợp đồng BCC

Khi thực hiện đầu tư bằng cách tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, nhà đầu tư góp vốn và phân chia lợi nhuận với đối tác Việt Nam mà không thành lập tổ chức kinh tế. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn đầu tư nước ngoài của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư nước ngoài.

7. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh chịu hậu quả theo quy định của pháp luật. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi, hay xem bài viết Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Luật Thái An.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN