Các bệnh về tai mũi họng là khá phổ biến, đặc biệt ở Việt Nam là nước có khí hậu nóng ẩm, thay đổi thất thường. Nhu cầu khám chữa bệnh về tai mũi họng là phổ biến trên khắp cả nước có dân cư sinh sống. Do đó, ngày càng có nhiều nhà đầu tư tham gia thành lập phòng khám tai mũi họng.

Tuy nhiên, lời khuyên của chúng tôi với các nhà đầu tư là nên nắm bắt các quy định của pháp luật khi mở phòng khám tai mũi họng bằng cách đọc bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An.

1. Thế nào là phòng khám tai mũi họng ?

Khoa tai mũi họng là khoa chuyên về khám chữa bệnh ở các bộ phận tai, mũi và họng. Khoa này cũng có liên hệ với các khoa khác như da liễu, hô hấp, nha khoa. Khoa tai mũi họng điều trị một số bệnh thường thấy như: viêm tai, ù tai, thính giác kém, viêm xoang (mũi), viêm họng, ung thư cũng như thực hiện các phẫu thuật thẩm mỹ chỉnh hình khác.

Phòng khám tai mũi họng là phòng khám chuyên khoa điều trị các bệnh lý nói trên ở trẻ em và người lớn. Bác sỹ ở đây phải là bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng. Ngoài các khoa tai mũi họng trong các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, người bệnh tìm đến các phòng khám tai mũi họng tư nhân bên ngoài bệnh viện do chế độ khám chữa bệnh linh hoạt về thời gian, có thể do gần nhà và được lựa chọn bác sỹ có uy tín.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập phòng khám tai mũi họng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

3. Ngành nghề khám chữa bệnh

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động của phòng khám tai mũi họng thuộc ngành nghề kinh doanh khám chữa bệnh tại các phòng khám chuyên khoa, có mã cấp 4 và cấp 5 như dưới đây:

Mã ngành cấp 4 Mã ngành cấp 5 Tên ngành
8620 86201 Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Nhóm này gồm:

– Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sỹ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

– Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá gia đình có cung cấp điều trị ytế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở;

– Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sỹ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, và ở các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động, cũng như tại nhà của bệnh nhân;

– Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.

5. Điều kiện kinh doanh phòng khám tai mũi họng

Khám chữa bệnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Các điều kiện đối với phòng khám tai mũi họng là:

Điều kiện về cơ sở vật chất:

  • Có địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình, bảo đảm đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa, làm vệ sinh.
  • Phòng khám tai mũi họng phải có phòng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10 m2 và nơi đón tiếp người.
  • Trường hợp thực hiện thủ thuật thì phòng thủ thuật phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Trường hợp thực hiện thăm dò chức năng thì phòng thăm dò chức năng phải có diện tích ít nhất là 10 m2;
  • Trường hợp phòng khám chuyên khoa sử dụng thiết bị bức xạ phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;
  • Phải bố trí khu vực tiệt trùng riêng biệt để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại.
  • Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với các phòng thực hiện thủ thuật.
  • Có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ, chăm sóc người bệnh.

Điều kiện về thiết bị y tế:

  • Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên khoa tai mũi họng;
  • Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

Điều kiện về nhân sự:

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám tai mũi họng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa tai mũi họng.
  • Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng về chuyên tai mũi họng.

Ngoài ra, riêng đối với các phòng khám chuyên khoa dưới đây, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và được phân công công việc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

phòng khám tai mũi họng
Việc thành lập phòng khám tai mũi họng đã giảm áp lực quá tải bệnh nhân cho các bệnh viện lớn – Nguồn ảnh minh họa: Inernet

6. Đăng ký kinh doanh phòng khám tai mũi họng

Việc đăng ký kinh doanh là quá trình xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị cung cấp các thông tin sau:

Về ngành nghề kinh doanh:

Cạn cần chỉ ra mã ngành cấp 4 đối với phòng khám tai mũi họng như đã nêu ở trên.

Về vốn điều lệ:

Ngoài một số ngành nghề đặc biệt (thí dụ, kinh doanh bất động sản) mà pháp luật có quy định mức vốn tổi thiểu (hay còn gọi là “vốn pháp định”), còn thì nhìn chung không có quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu.

Tuy nhiên, vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành doanh nghiệp. Vốn điều lệ sẽ quyết định mức lệ phí môn bài phải nộp hàng năm (chi tiết bên dưới). Mặt khác thì nếu để mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu.

Về địa điểm đặt trụ sở doanh nghiệp:

Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê địa điểm; lưu ý: không được đặt trụ sở doanh nghiệp tại căn hộ chung cư.

Về người đại diện theo pháp luật:

Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép Doanh nghiệp có thể có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật. Chức danh của người này có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc hay một chức danh khác theo Điều lệ doanh nghiệp quy định.

Về loại hình doanh nghiệp:

Bạn có thể chọn một trong các loại hình dưới đây. Để biết rõ về đặc điểm từng loại hình, hồ sơ và thủ tục thành lập, bạn vui lòng tham khảo:

Thời gian để xin Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp là 5 ngày làm việc.

7. Xin “giấy phép con” cho phòng khám tai mũi họng

Nếu coi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là “giấy phép lớn” thì phải phải tiếp tục làm thủ tục xin một hoặc vài “giấy phép con” khác, đó là:

Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh đối với phòng khám tai mũi họng:

Thẩm quyền cấp:

Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở trên địa bàn.

Hồ sơ cấp:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám tai mũi họng; người phụ trách bộ phận chuyên môn của phòng khám;
  • Danh sách đăng ký người hành nghề tại phòng khám (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề)
  • Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của phòng khám
  • Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với chuyên khoa khám tai mũi họng
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động
  • Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

Chi tiết có tại bài viết Xin cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.

Giấy phép phòng cháy chữa cháy:

Cơ sở khám chữa bệnh bao gồm phòng khám tai mũi họng là đối tượng phải xin Giấy phép phòng cháy chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy.

8. Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phòng khám tai mũi họng:

Phòng khám tai mũi họng có thể đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với thương hiệu dịch vụ của mình. Với việc bảo hộ này, doanh nghiệp có thể ngăn cấm các đối thủ cạnh tranh sử dụng trái phép thương hiệu của mình, gây nhầm lẫn cho bệnh nhân.

9. Các vấn đề liên quan tới kế toán, tài chính đối với phòng khám tai mũi họng

Lập hồ sơ khai thuế ban đầu

Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ khai thuế ban đầu tại Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ trở chính, đồng thời làm thủ tục đặt in và phát hành hóa đơn. Để biết thêm chi tiết, mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký hồ sơ khai thuê ban đầu.

Các loại thuế và phí cơ bản phải nộp

Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài:
    • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
    • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
  • Thuế VAT: Dịch vụ y tế bao gồm khám chữa bệnh tai mũi họng không phải chịu thuế VAT.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ. Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.
  • Thuế thu nhập cá nhân của nhân viên doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Áp dụng nếu doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Bạn có thể tham khảo bài viết Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

10. Các vấn đề về lao động và bảo hiểm đối với phòng khám tai mũi họng

Chứng chỉ hành nghề đối với bác sỹ và nhân viên y tế

Theo quy định của Luật Khám chữa bệnh 2009, các đối tượng sau bắt buộc phải có Chứng chỉ hành nghề:

  • Bác sỹ, y sỹ
  • Điều dưỡng viên
  • Kỹ thuật viên

Đây là điều kiện để một nhân viên y tế có thể làm việc tại cơ sở khám chữa bệnh và ký hợp đồng lao động với cơ sở đó.

Hợp đồng lao động

Doanh nghiệp cần ký hợp đồng lao động theo các quy định tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khi ký Hợp đồng lao động cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Chủ thể của hợp đồng lao động
  • Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động
  • Thời hạn của hợp đồng lao động

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp các loại bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động khi ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

11. Dịch vụ thành lập phòng khám tai mũi họng

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nếu không am hiểu pháp luật đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng có những hành vi vi phạm pháp luật và phải gánh rủi ro pháp lý. Để được tư vấn một cách đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài nên tham khảo dịch vụ của chúng tôi.

 

Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp pháp lý cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật. Nếu bạn cần dịch vụ, Bạn để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội

Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói