Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai là một thủ tục quan trọng giúp các tranh chấp đất đai được giải quyết bằng thỏa thuận, vừa thỏa mãn mục đích của đôi bên vừa tránh mất thời gian, thủ tục rườm rà khi khởi kiện. Vậy Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm những gì? Chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn.
Công ty Luật Thái An có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình…luôn nhận được sự tin tưởng từ phía khách hàng khi cung cấp các dịch vụ pháp lý. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai.
Câu hỏi của khách hàng:
Chào luật sư. Tôi tên là Huỳnh Văn Hải, 32 tuổi, hiện đang cư trú tại Kiên Giang. Gia đình tôi có một thửa đất nông nghiệp 2 ha. Đầu năm nay, ba mẹ mất, hai chị em tôi xảy ra tranh chấp đất đai trong quá trình phân chia si sản thừa kế. Tôi đã nhiều lần yêu cầu chị tôi gặp mặt để thương lượng nhưng không được. Tôi muốn nộp đơn lên Tòa án nhưng bạn tôi bảo là phải qua thủ tục hòa giải. Xin hỏi: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Mong được luật sư giải đáp.
Luật Thái An tư vấn:
Cảm ơn bạn đã liên hệ với chúng tôi. Dưới đây là ý kiến tư vấn về vấn đề mà bạn quan tâm.
1. Cơ sở pháp lý của việc thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai
Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai là các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP;
- Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP.
2. Khái niệm hòa giải tranh chấp đất đai
a. Khái niệm về hòa giải:
Theo Từ điển luật học, NXB Tư Pháp năm 2006, “Hòa giải: Thuyết phục các bên tranh chấp tự giải quyết tranh chấp của mình một cách ổn thỏa. Thông thường, việc hoà giải được tiến hành sau khi thương lượng (khiếu nại) giữa các bên đã không đạt được kết quả”.
b. Khái niệm tranh chấp đất đai:
Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013, Tranh chấp đất đai được hiểu là “tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Hiểu theo nghĩa rộng như vậy nên tranh chấp đất đai có nhiều loại khác nhau.
=== “Hòa giải tranh chấp đất đai là tự chấm dứt việc xích mích, tranh chấp trong sử dụng đất giữa các bên bằng sự thương lượng với nhau hoặc qua sự trung gian của một người khác”. Ở Việt Nam, việc hòa giải tranh chấp đất đai không chỉ dựa trên đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, mà còn vận dụng tập quán, truyền thống văn hóa, chuẩn mực đạo đức, thậm chí là “hương ước” của làng xã… để vận động, thuyết phục các bên tranh chấp hòa giải, bất đồng, mâu thuẫn về đất đai. Về bản chất, trong hòa giải tranh chấp nói chung và hòa giải tranh chấp đất đai không có bên thắng, bên thua, mà chỉ có 2 bên cùng thắng, 2 bên cùng có lợi. Việc tiến hành thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai do Chủ tịch UBND cấp xã nơi có tranh chấp thực hiện theo Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013. UBMTTQ cấp xã, các tổ chức thành viên và các tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện hòa giải tranh chấp. === Trình tự, thủ tục thực hiện hòa giải như sau: Một bên trong tranh chấp đất đai gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND cấp xã nơi xảy ra tranh chấp. Các công việc mà UBND cấp xã phải thực hiện sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp được quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP và bổ sung bởi Khoản 57 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ- CP như sau: Khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP điều chỉnh các nội dung liên quan đến biên bản hòa giải. Theo đó: Các trường hợp phát sinh sau hòa giải được điều chỉnh bởi Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau: === Tại Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh được quy định như sau. === Tại Điều 90 Luật Đất đai 2013, thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định như sau. 1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm: a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp; c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp, hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương; d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành. 4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan. === Khi muốn thực hiện thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai thì bạn cần phải có đơn hòa giải tranh chấp đất đai. Nội dung chủ yếu của đơn hòa giải bao gồm: === Hòa giải tranh chấp đất đai không thành là trường hợp hòa giải giữa các bên tranh chấp không thành hoặc hòa giải thành mà ít nhất một trong các bên có ý kiến thay đổi thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành. Sau khi đã có Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành thì cần tiến hành tiếp các bước sau: Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án sau khi hòa giải tranh chấp đất đai không thành được xác định như sau: === Khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải, UBND xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch UBND hoặc phó chủ tịch UBND là chủ tịch hội đồng; Đại diện Ủy ban mặt trận tổ quốc xã; trưởng thôn xóm. Ngoài ra cũng có thể có thêm Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh và Đoàn thanh niên. === Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia đầy đủ của các bên tranh chấp và các thành viên của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi cả hai bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt lần thứ hai thì được xem là hòa giải tranh chấp đất đai không thành. Về vấn đề hòa giải tranh chấp đất đai thì hiện nay pháp luật không có quy định giới hạn số lần, hay nói cách khác là một vụ việc có thể được hòa giải nhiều lần. Tuy nhiên, theo quy định của Luật đất đai 2013, nếu hòa giải tại UBND cấp xã không thành thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến UBND cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết. ===>>> Xem thêm: Tại Điều 91 Luật Đất đai 2013 đã quy định căn cứ để thực hiện các thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Cụ thể các quy định của pháp luật như sau: 1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau: a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra; b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương; c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; d) Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước; đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. 2. Căn cứ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành. === Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp thực hiện thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai khi mà các bên tranh chấp không thể hòa giải được. Tuy nhiên, không phải tất cả các tranh chấp đất đai đều phải tiến hành thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, chỉ có tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục này theo Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP: “3. Khi xác định điều kiện khởi kiện vụ án dân sự mà đối tượng khởi kiện là quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau: a) Đối với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 135 của Luật Đất đai. b) Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của BLTTDS.” ===>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Trong trường hợp của bạn, bạn và chị bạn nảy sinh tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất nhưng không thể tự thương lượng được. Đây là tranh chấp thuộc nhóm tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất nên thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không bắt buộc trước khi bạn khởi kiện ta Tòa án. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi liên hệ với với Công ty Luật Thái An. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này. ===>>> Xem thêm: A-Z về giải quyết tranh chấp đất đai Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. ===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất. Lưu ýc. Ý nghĩa của hòa giải tranh chấp đất đai
3. Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai
a) Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã (cấp cơ sở) như thế nào?
b) Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, cấp tỉnh được quy định thế nào?

c) Hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ tài nguyên và môi trường được quy định thế nào?
4. Đơn hòa giải tranh chấp đất đai
5. Hòa giải tranh chấp đất đai không thành thì làm gì?
6. Thành phần hòa giải tranh chấp đất đai
7. Hòa giải tranh chấp đất đai mấy lần?
8. Căn cứ để thực hiện các thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp không có giấy tờ được quy định thế nào?
9. Không phải tất cả các tranh chấp đất đai đều phải thông qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền
10. Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở của Luật Thái An
