Đăng ký biến động đất đai là một thủ tục cần thiết đối với người sử dụng đất cũng như cơ quan quản lý đất đai. Theo đó, khi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước của thửa đất hoặc chủ sở hữu… thì người sử dụng đất phải thực hiện các thủ tục để báo cho cơ quan có thẩm quyền nắm bắt kịp thời để quản lý các vấn đề đất đai.

Nhằm giúp người sử dụng đất thuận tiện hơn trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai, Công ty Luật Thái An xin được tư vấn về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh về đăng ký biến động đất đai

Cơ sở pháp lý điều chỉnh về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
  • Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai

2. Đăng ký biến động đất đai là gì?

Đăng ký đất đai là đăng ký cập nhật đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như về hình dạng, kích thước của thửa đất hoặc chủ sở hữu…

Nó khác so với đăng ký đất đai lần đầu là việc kê khai tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối LẦN ĐẦU TIÊN khi được bắt đầu sử dụng đất.

===>>> Xem thêm: Đăng ký lần đầu đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Các trường hợp nào phải đăng ký biến động đất đai?

Đăng ký biến động được thực hiện đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã đăng ký mà có những thay đổi theo quy định của pháp luật.

Cụ thể:

  • Cá nhân, hộ gia đình là người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền như chuyển đổi mục đích sử dụng đất; chuyển nhượng cho cá nhân, hộ gia đình khác; cho thuê, cho thuê lại; được thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất hoặc góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  • Có sự thay đổi tên của người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Đất có sự thay đổi như diện tích (giảm hoặc tăng diện tích do yếu tố khách quan), số hiệu, địa chỉ hoặc hình dạng khác so với lần đăng ký trước.
  • Tài sản gắn liền với đất có sự thay đổi so với lần đã đăng ký trước.
  • Có sự thay đổi về thời hạn sử dụng đất.
  • Có sự thay đổi về hình thức ví dụ: từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
đăng ký biến động đất đai
Khi có thay đổi về kích thước, hình dạng, diện tích… thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai – Nguồn ảnh minh họa: Internet.
  • Thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ tài sản riêng vợ hoặc chống sang tài sản chung.
  • Đối với những người có quyền sử dụng đất chung như tổ chức, hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữ tài sản chung gắn liền với đất thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Có sự thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thông qua việc: hòa giải tranh chấp đất đai, thi hành án bản án của Tòa án liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
  • Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề.
  • Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư 33/2017/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

Bao gồm:

  1. Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu số 09/ĐK).
  2. Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp.
  3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động, cụ thể:
  • Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thau đổi họ, tên của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;
  • Trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình thì cung cấp bản sao sổ hộ khẩu; đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thanh viên khác trong hộ thì cần cung cấp văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được UBND cấp xã xã nhận;
  • Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được UBND cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;
  • Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất;
  • Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính trong trường hợp lần đăng ký trước có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính.
  • Quyết định về việc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có hạn chế khi giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao một trong các giấy tờ thể hiện nội dung thay đổi thông tin về tài sản khác gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

5. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai như thế nào?

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Theo quy định của pháp luật, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai tới nộp hồ sơ tại:

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất;
  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC – UBND cấp xã nơi có đất (trong trường hợp địa phương đó chưa có chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai)

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao lại người nộp hồ sơ phiếu tiếp nhận.

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc xác minh, kiểm tra hồ sơ theo quy định của pháp luật. Gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật cho người sử dụng để hoàn thành nghĩa vụ này.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu đăng ký biến động đất đai

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận khác. Đồng thời cập nhật biến động, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trong thời gian 15 ngày, người sử dụng nhận được Giấy chứng nhận do văn phòng đăng ký đất đai trao trả lại.

 

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đaiXin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết sau để có thêm thông tin liên quan:

===>>> Xem thêm: Khi nào phải đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

===>>> Xem thêm: Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở và Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ tư vấn luật đất đai, nhà ở là rất sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn Luật đất đai

Trường hợp có những vướng mắc, thậm chí là tranh chấp đất đai, nhà ở thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

 HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói