Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là một loại hợp đồng rất phố biến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày này. Theo đó, các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê, cho thuê ngày càng có chiều hướng ngày càng tăng trong thời gian gần đây. Trong bài viết dưới đây, Luật Thái An sẽ tư vấn các vấn đề pháp lý về hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà như sau:
BẠN HÃY XEM VIDEO NÀY ĐỂ HIỂU VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ, HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT NHANH NHẤT!
1. Thế nào là hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà ?
Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định thì: Hợp đồng thuê/ cho thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Đối với hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà thì đối tượng thuê, cho thuê là đất đai và nhà ở.
2. Hình thức của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?
Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về hình thức của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà. Tuy nhiên, trên thực tế, để hạn chế, phòng ngừa rủi ro phát sinh từ hợp đồng góp vốn thì các bên nên lập hợp đồng thuê/ cho thuê bằng văn bản hoặc các hình thức khác tương đương.
3. Hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê đất có cần công chứng không ?
Quy định tại Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:
“Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.
2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
Theo đó, Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định:
“Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
…3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
…b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.”
Như vậy, hợp đồng thuê đất nông nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
4. Rủi ro tranh chấp từ hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?
Có rất nhiều rủi ro tranh chấp từ hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà, chúng tôi xin chỉ ra những tranh chấp phổ biến nhất sau đây:
a. Rủi ro tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
Chủ thể của hợp đồng thuê, cho thuê gồm bên cho thuê và bên thuê. Các chủ thể phải đáp ứng điều kiện về mặt chủ thể theo quy định pháp luật. Chủ thể thuê, cho thuê tài sản: là những cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Nếu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc cá nhân không đáp ứng điều kiện thực hiện giao dịch dân sự về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần.
Ngoài ra, đối với một số hợp đồng thuê, cho thuê các tài sản đặc biệt thì còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật điều chỉnh đối tượng đó. Ví dụ, đối với chủ thể cho thuê nhà xưởng thì theo Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
=== Theo quy định tại Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Bên cho thuê có trách nhiệm phải đảm quyền sử dụng nhà, đất ổn định cho bên thuê. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Do Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng có đền bù trong đó, bên cho thuê hướng tới việc thu được một khoản tiền khi cho người khác sử dụng tài sản của mình. Vì vậy, trong hợp đồng thuê, cho thuê tài sản, giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê. Trong một số trường hợp, các bên trong hợp đồng thuê có thể thỏa thuận về khoản tiền đặt cọc, và cũng có rất nhiều tranh chấp phát sinh khi bên cho thuê không trả lại tiện cọc, trừ tiền cọc,… sau khi chấm dứt hợp đồng thuê. Theo quy định tại Điều 475 Bộ luật dân sự năm 2015 thì: Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp, vì hợp đồng không có quy định rõ về vấn đề thuê lại nên bên thuê đã tự ý cho bên khác thuê lại nhằm kiếm lợi nhuận tự khoản chênh lệch về giá thuê. Điều này đã dẫn đến nhiều tranh chấp giữa bên thuê và bên cho thuê, nhất là khi bên thuê lại làm hư hỏng, mất mát tài sản cho thuê. Vậy nên, trong hợp đồng thuê nên quy định rõ việc cho phép bên thuê tài sản cho người khác thuê lại hay không? Cũng như trách nhiệm của bên thuê khi bên thuê lại gây mất mát, hư hỏng tài sản thuê. Thông thường, các bên sẽ thỏa thuận một cách cụ thể về thời gian thuê ví dụ như 1 tháng, 1 năm… nhưng cũng có thể sẽ không quy định thời hạn mà sẽ theo nhu cầu, mục đích sử dụng của bên thuê. Khi hết thời hạn thuê, bên thuê có trách nhiệm trả lại tài sản thuê theo như thỏa thuận. Tuy nhiên, có những trường hợp, sau khi hết thời hạn nhưng bên thuê vẫn không trả lại tài sản, dẫn tới mâu thuẫn xảy ra. Như đã phân tích ở trên, khi có hành vi vi phạm hợp đồng, các bên sẽ thường có những tranh chấp liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Khi phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các bên thường xảy ra tranh chấp trong vấn đề xác định mức bồi thường cho bên bị vi phạm, đặc biệt là khi phát sinh trách nhiệm với bên thứ ba. Bên cạnh đó, cũng cần xét đến việc ngoài những trường hợp vi phạm nghĩa vụ do ý chí chủ quan của mỗi bên, dẫn đến thiệt hại phải bồi thường thì có những trường hợp vi phạm nhưng được miễn trách nhiệm. Đó là khi vi phạm do sự kiện bất khả kháng: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được ví dụ như thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, chiến tranh….và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Theo quy định Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường. Thông thường, các bên thường thỏa thuận về các trường hợp được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê như: Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận mà không có lý do chính đáng; Bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng; Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại tài sản thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;…. Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà gồm các điều khoản cơ bản và điều khoản thông thường sau đây: Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là: Chúng tôi sẽ phân tích từng điều khoản sau đây: Cần đưa ra các thông tin về tài sản thuê/cho thuê: Đối với hợp đồng thuê đất: Đối với hợp đồng thuê nhà: ===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng Thời gian cho thuê có thể được xác định trước theo giờ/ngày/tháng/năm hoặc không được xác định trước tùy thỏa thuận các bên. Lưu ý: Nếu không có thỏa thuận thì thời hạn cho thuê được xác định theo mục đích thuê… Hai bên có thể thỏa thuận các phương thức bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như: bảo lãnh, đặt cọc, ký cược… theo quy định của pháp luật. Cần ghi rõ thông tin về tài sản bảo đảm hoặc thông tin người bảo lãnh, cam kết của người bảo lãnh (nếu có). Các trường hợp và cách thức xử lý tài sản bảo đảm. === Hai bên thỏa thuận với nhau về giá, giá trả tiền 1 lần cho toàn thời gian thuê hoặc theo từng thời hạn nhất định, hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán, số tiền mỗi lần thanh toán. Có thể thỏa thuận thêm về trường hợp chậm thanh toán. === Hợp đồng phải có các thỏa thuận về: Bên cho thuê phải bảo đảm chất lượng, số lượng, tình trạng của tài sản như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ hoặc các hư hỏng mà 2 bên thỏa thuận do bên thuê sửa chữa Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê khắc phục, sửa chữa, giảm giá hoặc thực hiện các biện pháp khác theo thỏa thuận. Ví dụ như trong hợp đồng thuê nhà ở, nếu ngôi nhà có dấu hiệu bị nứt tường, tróc sơn không phải lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê khắc phục các lỗi đó. Bên cho thuê phải đảm bảo quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong thời gian cho thuê, nghĩa vụ thông báo về quyền của người thứ ba đối với tài sản thuê và tranh chấp liên quan. Hợp đồng cho thuê /thuê phải có các thỏa thuận về: === === === === Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng thuê/cho thuê, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định. Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê/cho thuê có thể là: === === === Hợp đồng thuê, hợp đồng cho thuê rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Có một sự thật là không ít doanh nghiệp nước ta hào phóng mua sắm, chi tiêu tiệc tùng… nhưng lại phó thác cho nhân viên văn phòng, kết toán soạn thảo những hợp đồng dịch vụ theo mẫu tìm kiếm trên mạng để tiết kiệm chi phí sử dụng dịch vụ luật sư. Thế nên, đa phần họ thường ký những hợp đồng dịch vụ đầy rủi ro pháp lý, phát sinh tranh chấp đôi khi làm doanh nghiệp “khuynh gia bại sản” !!! Chúng tôi đưa ra mẫu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà để bạn đọc hình dung và tham khảo. Lưu ý: Bạn cần luôn xin tư vấn của luật sư để đảm bảo hợp đồng bảo vệ quyền lợi của bạn tốt nhất với tư cách là bên thuê hay bên cho thuê: Hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho thuê giao nhà cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê nhà. Mẫu hợp đồng thuê nhà thường gồm các điều khoản cơ bản là các bên hợp đồng, đối tượng hợp đồng là nhà thuê, thời hạn thuê, đặt cọc – giá thuê – phương thức thanh toán, cho thuê lại, quyền và nghĩa vụ của các bên, quyền tiếp tục thuê, các trường hợp bất khả kháng, phạt vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp … ===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê nhà Hợp đồng thuê mặt bằng là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê mặt bằng giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê. Cần lưu ý, bất động sản để có thể tham gia vào giao dịch thuê/cho thuê mặt bằng cần phải đáp ứng được các điều kiện tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản năm như sau: “Mặt bằng cho thuê phải bảo đảm chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và các dịch vụ cần thiết khác để vận hành, sử dụng bình thường theo công năng, thiết kế và các thỏa thuận trong hợp đồng.” Bên cạnh đó, đối với nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: Bên thuê cần xem xét kỹ lưỡng mặt bằng thuê cũng như các điều khoản trong hợp đồng để tránh phát sinh rủi ro đang tiếc sau này. ===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng Hợp đồng thuê nhà xưởng có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho thuê giao nhà xưởng cho bên thuê để bên thuể sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê. Các bên cần lưu ý về những nội dung sau đây trong quá trình thương lượng, ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng: ===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng Hợp đồng thuê văn phòng là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê văn phòng (có thể là chủ sở hữu văn phòng hoặc người có quyền cho thuê văn phòng) với bên thuê về việc giao quyền sử dụng văn phòng cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định. Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền cho bên cho thuê. Để đảm bảo quyền lợi tối đa của bên đi thuê văn phòng, bên cạnh các điều khoản trong hợp đồng thuê, trước khi ký kết hợp đồng, bên thuê cần lưu ý một vài yếu tố sau: Bên cạnh đó cần xem xét các khoản phí phát sinh khác như: làm ngoài giờ, tiền điện theo các bậc – mức tiêu thụ ===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê văn phòng Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa cụ thể của Hợp đồng thuê đất nhưng có thể hiểu, Hợp đồng thuê đất (Hợp đồng thuê/cho thuê quyền sử dụng đất) là sự thoả thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn. Còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định ở Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai. Căn cứ theo Điều 502 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Hợp đồng thuê đất (Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất) phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực là không bắt buộc mà được thực hiện theo yêu cầu của các bên. Mẫu hợp đồng thuê đất hiên nay được hướng dẫn Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cụ thể như sau: ===>>> Xem ngay: Mẫu hợp đồng thuê đất Hợp đồng thuê đất nông nghiệp có thể hiểu là sự thỏa thuận của các bên trong đó, bên cho thuê giao đất cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định, còn bên thuê phải trả tiền thuê. Đây là loại hợp đồng đặc biệt hơn so với hợp đồng thuê đất thông thường bởi đối tượng của loại hợp đồng này là đất nông nghiệp. Bên thuê có trách nhiệm sử dụng đất nông nghiệp đúng mục đích. Trường hợp sử dụng với mục đích khác, đặc biệt là để sản xuất kinh doanh thì phải đáp ứng những điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật. ===>>> Xem ngay:Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà sau đây: Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại LINK ở đầu bài viết. Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại LINK ở đầu bài viết. Thời gian soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là 2 – 3 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin. Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.b. Rủi ro tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về đối tượng hợp đồng thuê
c. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến việc đảm bảo quyền sử dụng tài sản cho bên thuê
d. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà iên quan đến giá cả và thanh toán hợp đồng thuê, cho thuê
e. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến việc cho thuê lại
f. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về thời hạn thuê tài sản, tài sản thuê bị bên thuê chiếm giữ
g. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà liên quan đến vấn đề bồi thường thiệt hại
h. Tranh chấp hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng

5. Soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà như thế nào?
a. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà là gì?
Điều khoản về nhà đất là đối tượng hợp đồng
Điều khoản về thời hạn cho thuê
Điều khoản về phương thức bảo đảm hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
Điều khoản về giá cả trong hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà

Điều khoản về giao và trả lại nhà đất cho thuê
Điều khoản về giá trị sử dụng và quyền sử dụng nhà đất cho thuê
Điều khoản về thay đổi, sửa chữa, bảo quản nhà đất cho thuê

Điều khoản về cho thuê lại
Điều khoản về quyền của các bên
Điều khoản về nghĩa vụ của các bên
Điều khoản về hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

b. Các điều khoản thông thường của hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
6. Mẫu hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà của Luật Thái An
a. Mẫu hợp đồng thuê nhà:
b. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng:
c. Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng:
d. Mẫu hợp đồng thuê văn phòng:
e. Mẫu hợp đồng thuê đất:
f. Mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp:
7. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê/cho thuê của Luật Thái An
Các loại hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà Luật Thái An soạn thảo
Theo đối tượng Theo mục đích Theo thời hạn hợp đồng thuê nhà và đất hợp đồng thuê nhà để ở hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất dài hạn hợp đồng thuê đất ruộng hợp đồng thuê nhà trọ hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất ngắn hạn hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất hợp đồng thuê nhà chung cư hợp đồng thuê nhà dưới 6 tháng hợp đồng thuê đất nông nghiệp hợp đồng thuê nhà làm văn phòng hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 5 năm hợp đồng thuê đất bãi hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất để kinh doanh hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 10 năm hợp đồng thuê đất mặt bằng hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 20 năm hợp đồng thuê đất nền hợp đồng thuê nhà dịch vụ hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất 5 năm hợp đồng thuê đất vườn hợp đồng thuê nhà để kinh doanh nhà nghỉ mẫu hợp đồng thuê đất xây dựng hợp đồng thuê nhà để xe, hợp đồng thuê đất làm bãi xe hợp đồng thuê đất của nhà nước hợp đồng thuê nhà/hợp đồng thuê đất để cho thuê lại hợp đồng thuê đất doanh nghiệp hợp đồng thuê phòng học hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp hợp đồng thuê nhà kiot hợp đồng thuê nhà làm kho hợp đồng thuê nhà làm xưởng hợp đồng thuê đất làm trạm phát sóng hợp đồng thuê đất sản xuất nông nghiệp, hợp đồng thuê đất trồng lúa, hợp đồng thuê đất trồng trọt Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê nhà
