Tranh chấp thừa kế không quá phức tạp khi so sánh với tranh chấp hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tranh chấp sở hữu. Tuy nhiên, có những trường hợp khởi kiện chia di sản thừa kế cũng rất khó khăn và kéo dài.
Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới khởi kiện chia di sản thừa kế nói chung, khởi kiện chia di sản thừa kế nói riêng, cũng như dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự về thừa kế.
HÃY GỌI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện chia di sản thừa kế
Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện chia di sản thừa kế, khởi kiện chia di sản thừa kế là:
2. Các điều kiện để có thể khởi kiện chia di sản thừa kế là gì?
Việc khởi kiện vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế phải bảo đảm điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Nếu không đáp ứng được các điều kiện này thì việc khởi kiện sẽ thất baị. Căn cứ quy định tại Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện khi việc khởi kiện không đáp ứng được các điều kiện, đó là:
- Không đáp ứng điều kiện về chủ thể khởi kiện (giải thích ở phần sau)
- Không đáp ứng điều kiện về việc sự việc chưa được giải quyết bởi toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này có nghĩa là nếu sự việc đã được giải quyết bởi Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền rồi thì Toà sẽ không nhận đơn khởi kiện nữa.
- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (giải thích ở phần sau)
- Hình thức và nội dung hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ mà người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán (giải thích ở phần sau)
Chúng tôi sẽ phân tích sau đây:
a. Ai có quyền khởi kiện chia di sản thừa kế ?
Thứ nhất: Người khởi kiện phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp trong việc chia di sản thừa kế, là người trực tiếp tham gia vào quan hệ đó. Đó thường là những người trong hàng thừa kế của người đã mất để lại di sản: là những người được thừa kế di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
>>> Xem thêm:
Thứ hai: Ngoài quyền khởi kiện, người khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, tức là có khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Đó là người từ đủ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Đối với một số chủ thể khác thì cần lưu ý:
- Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
- Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện.
- Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng dân sự của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
b. Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

c. Hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những gì?
Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo là điều kiện về thủ tục của việc khởi kiện. Thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện trong trường hợp người khởi kiện không sửa đối, bố sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thấm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật tố tụng dân sự. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Đơn khởi kiện chia di sản thừa kế
Về hình thức, đơn khởi kiện chia di sản thừa kế phải được viết bằng tiếng Việt.
Về nội dung, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Người khởi kiện: Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Người bị kiện: Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Đơn khởi kiện phải được ký bởi người khởi kiện hoặc bởi người đại diện nếu người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Bằng chứng kèm theo khởi kiện chia di sản thừa kế
Người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án. Tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm tính đầy đủ và tính hợp pháp. Các tài liệu, chứng cứ này được liệt kê trong danh mục tài liệu, chứng cứ của nội dung đơn khởi kiện. Về cơ bản, các chứng cứ gồm các nhóm sau:
- Các giấy tờ chứng minh tư cách của người khởi kiện: đối với cá nhân phải có chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc các tài liệu hợp lệ khác.
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện:
- Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
- Bản kê khai các di sản;
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
- Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).
Lưu ý: Người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
=== Căn cứ Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự thì người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: Căn cứ Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự thì khi nhận đơn, Toà án sẽ thực hiện việc sau: Thẩm quyền giải quyết thuộc về Toà án nhân dân cấp Huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức. Trường hợp nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được với nhau thì thẩm quyền giải quyết có thể thuộc về Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn/nguyên đơn cư trú (nếu nguyên đơn là cá nhân), nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.) Thẩm quyền giải quyết thuộc về Toà án nhân dân cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức. Trường hợp nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được với nhau thì thẩm quyền giải quyết có thể thuộc về Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn/nguyên đơn cư trú (nếu nguyên đơn là cá nhân), nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.) Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm: Toà án xử lý hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế như sau: Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán sẽ phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện. Căn cứ Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sư, nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp họ thuộc diện được miễn án phí). Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Thẩm phán sẽ thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Bị đơn có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, trừ tài liệu, chứng cứ liên quan tới bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình… theo quy định. Bị đơn cũng có quyền phản tố đối với nguyên đơn. Yêu cầu phản tố của bị đơn được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Bị đơn chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có các quyền và nghĩa vụ tương tự như đối với bị đơn, có nghĩa là phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn thì họ có quyền yêu cầu độc lập. Những việc này phải được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án chia di sản thừa kế, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành hòa giải được (một trong các đương sự không có mặt dù đã được triệu tập hợp lệ). Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Tại phiên họp này, các đương sự sẽ: Toà án sẽ lập biên bản phiên họp này. Nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tuy nhiên, quyết định này chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Thành phần tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế gồm: Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau: Việc tranh tụng tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế sẽ thực hiên theo trình tự sau: Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của phiên toà và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. Khi nghị án có biên bản ghi lại các ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Sau đó Hội đồng xét xử sẽ quay trở lại phòng xét xử để tuyên án. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tuyên án, các đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án. Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay. Nếu sau 15 ngày mà đương sự không kháng cáo hoặc Viện kiểm sát không kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật. Đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm. Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo phải gửi tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. Nếu không đồng ý với bản án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Khi bản án bị kháng cáo và/hoặc kháng nghị thì chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án sẽ tiếp tục được xét xử ở cấp phúc thẩm. Đối với vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể thì áp dụng án phí theo giá ngạch, cụ thể là: Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. Trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm, đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Điều này có nghĩa là bên thua kiện sẽ phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế mà các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung đó thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng. Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới khởi kiện vụ án dân sự về thừa kế, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi cung cấp dịch vụ khởi kiện chia di sản thừa kế với nhiều ưu việt là trọn gói, hiệu quả và chi phí rất hợp lý. Dịch vụ luật sư khởi kiện chia di sản thừa kế luôn là vấn đề được quan tâm khi có một cá nhân gặp tranh chấp về thừa kế, cũng như đây là một trong những tranh chấp khó giải quyết và có thời gian xử lý rất lâu. Nhằm giúp khách hàng bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ khởi kiện chia di sản thừa kế với nội dung như sau: Luật sư tư vấn chi tiết để khách hàng hiểu về các quyền và nghĩa vụ của mình trong các giai đoạn của vụ án. Từ đó, khách hàng có cái nhìn tổng thể về vụ án, điều này giúp cho khách hàng hợp tác tốt với luật sư trong việc cung cấp thông tin, thu thập chứng cứ, làm việc với cơ quan nhà nước liên quan trong vụ việc, làm việc với các bên khác trong vụ án… Một phần việc cực kỳ quan trọng là thu thập chứng cứ. Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng thực hiện công việc này, cụ thể là tìm các chứng cứ chứng minh nhiều vấn đề của vụ án, thí dụ: Có những trường hợp giấy khai tử không ghi rõ ràng dấn đến khó khăn trong việc xác định thời điểm mở thừa kế. Khi đó luật sư yêu cầu Tòa án triệu tập nhiều người làm chứng để lấy lời khai, thu thập các chứng cứ khác cung cấp cho Tòa án. Tại phiên toà, luật sư sẽ thực hiện phần hỏi, phần tranh luận với các đương sự trong vụ án, với những người tiến hành tố tụng. Phiên toà là nơi luật sư thể hiện rõ nhất những thành quả lao động trong các giai đoạn trước của vụ án. Trong một số trường hợp, sau khi Toà án tuyên án thì luật sư vấn tiếp tục hỗ trợ khách hàng, có thể là: === ===>>> Xem thêm:Dịch vụ luật sư tranh tụng, khiếu nại, tố cáo === Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện chia di sản thừa kế trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi. Bạn hãy tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An THÔNG TIN LIÊN QUAN Sorry, no pages was found
d. Nộp đơn khởi kiện chia di sản thừa kế như thế nào?
3. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế
a. Trường hợp khởi kiện chia thừa kế mà di sản không có bất động sản
b. Trường hợp khởi kiện chia thừa kế mà di sản có bất động sản
4. Các đương sự trong vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những ai?
5. Toà án xử lý hồ sơ và thụ lý vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế như thế nào?
a. Xử lý hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế
b. Thụ lý vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
c. Thẩm phán sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế?
d. Bị đơn sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế?
Bị đơn có nghĩa vụ nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình
Bị đơn có có quyền phản tố đối với nguyên đơn
e. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế?

6. Hoà giải và chuẩn bị xét xử khởi kiện chia di sản thừa kế
a. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
b. Hoà giải là bước bắt buộc trước khi xét xử vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
c. Chuẩn bị xét xử vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
7. Xét xử sở thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
a. Thành phần tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế
Hội đồng xét xử:
b. Yêu cầu về sự có mặt của đương sự tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế

c. Tranh tụng tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế:
Phần hỏi: là phần đặt câu hỏi để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án. Theo sự điều hành của chủ tọa phiên tòa, thứ tự hỏi của từng người được thực hiện như sau:
Phần tranh luận: là phần đưa ra ý kiến của mình và tranh luận với bên đối tụng. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau:
d. Phần nghị án tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế:
8. Kháng cáo, kháng nghị bản án khởi kiện chia di sản thừa kế ?
a. Kháng cáo bản án khởi kiện chia di sản thừa kế
b. Kháng nghị bản án khởi kiện chia di sản thừa kế ?

9. Án phí xét xử khởi kiện chia di sản thừa kế
a. Án phí vụ án khởi kiện chia di sản thừa kế là bao nhiêu?
b. Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí?
c. Ai sẽ chịu án phí sơ thẩm?
10. Dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự về thừa kế của Luật Thái An
a. Nội dung dịch vụ khởi kiện chia di sản thừa kế/khởi kiện chia di sản thừa kế
Luật sư nghiên cứu hồ sơ, xác định điều kiện khởi kiện tranh chấp thừa kế:

Luật sư tư vấn cho khách hàng về vụ việc, cùng khách hàng thu thập chứng cứ
Các chứng cứ về người để lại di sản thừa kế:
Các chứng cứ về người thuộc diện hưởng di sản thừa kế:
Các bằng chứng về thời điểm mở thừa kế:
Luật sư chuẩn bị hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế
Luật sư tham gia phiên toà sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
Các công việc sau phiên toà sơ thẩm:
b. Báo giá dịch vụ khởi kiện chia di sản thừa kế/khởi kiện chia di sản thừa kế
c. 5 lý do bạn nên chọn dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự về thừa kế của chúng tôi:
