Luật Thái An có bề dầy nhiều năm kinh nghiệm Tư vấn luật và Giải quyết tranh chấp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Luật bảo hiểm xã hội 71/2006/QH11
  • Luật việc làm 38/2013/QH13

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Quy định của pháp luật về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể trong Điều 36 Bộ luật lao động 2012 như sau:

  • Hợp đồng lao động hết hạn.

  • Hợp đồng lao động chấm dứt do thỏa thuận.

  • Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu.

  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị pháp luật cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động.

  • Người lao động bị chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết.

  • Cá nhân người sử dụng lao động bị chết, bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động

  • Người lao động bị xử lý kỉ luật sa thải.

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật.

Trên thực tế, có ba trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra rất phổ biến. Đó là:

  • người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  • người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  • người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Ở phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong ba trường hợp cụ thể trên.

3. Quyền lợi của người lao động trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động:

a)     Về trợ cấp thôi việc:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Bộ luật lao động thì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

Để có thêm thông tin, mời bạn đọc bài viết Trợ cấp thôi việc cho người lao động.

b)     Về trợ cấp mất việc:

Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp mất việc cho người lao động (đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên) nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thể bố trí được vị trí, công việc cho người lao động…Mức trợ cấp mất việc là một tháng lương với mỗi năm làm việc và tối thiểu là 2 tháng lương.

Để có thêm thông tin, mời bạn đọc bài viết Trợ cấp mất việc cho người lao động.

c)     Về sổ bảo hiểm:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 47 Bộ luật lao động thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

4. Quyền lợi của người lao động trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động:

a)     Về trợ cấp thôi việc:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Bộ luật lao động thì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

Để có thêm thông tin, mời bạn đọc bài viết Trợ cấp thôi việc cho người lao động.

b)     Về trợ cấp thất việc:

Người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả nếu đáp ứng đủ các quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013.

c)     Về sổ bảo hiểm:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 47 Bộ luật lao động thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

5. Quyền lợi của người lao động trường hợp người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động:

a)     Về trợ cấp thôi việc:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Bộ luật lao động thì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

Để có thêm thông tin, mời bạn đọc bài viết Trợ cấp thôi việc cho người lao động.

b)     Về sổ bảo hiểm:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 47 Bộ luật lao động thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

c)     Về hỗ trợ nghỉ việc:

Người lao động có thể được nhận khoản hỗ trợ nghỉ việc và giá trị phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, người lao động được thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền các ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hết (theo khoản 1, Điều 114 Bộ luật lao động),…

6. Thời hạn thanh toán và chi trả quyền lợi cho người lao động:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 47 Bộ luật lao động 2012, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nghiệm xác nhận và hoàn trả đầy đủ các khoản tiền và giấy tờ liên quan cho người lao động trong vòng 7 ngày làm việc. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn thanh toán có thể kéo dài đến 30 ngày.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ