Chấm dứt hợp đồng lao động là chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Khi đó, quan hệ lao động giữa các bên sẽ không còn tồn tại, các bên không phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động. Một trong những vấn đề thường được quan tâm hàng đầu đó là quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể trong Điều 34 Bộ Luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

  • Hợp đồng lao động hết hạn, trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật.

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật.

  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ Luật Lao động 2019.

  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trên thực tế, có ba trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra rất phổ biến. Đó là:

  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Ở phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong ba trường hợp cụ thể trên.

===>>> Xem thêm: Cắt giảm lao động trong trường hợp bất khả kháng

Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong từng trường hợp cụ thể
Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong từng trường hợp cụ thể. – Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

3. Quyền lợi của người lao động khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động

a) Về trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

===>>> Xem thêm:  Trợ cấp thôi việc cho người lao động.

b) Về trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ Luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong trường hợp người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thể bố trí được vị trí, công việc cho họ

Mức trợ cấp mất việc là một tháng lương với mỗi năm làm việc và tối thiểu là 2 tháng lương.

===>>> Xem thêm: Trợ cấp mất việc cho người lao động.

c) Về sổ bảo hiểm

Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động liên quan đến sổ bảo hiểm như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

===>>> Xem thêm: Người sử dụng lao động không trả lương khi người lao động khi nghỉ việc – Xử lý thế nào?

4. Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương

a) Về trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019 thì: Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

b) Về trợ cấp thất nghiệp

Người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả nếu đáp ứng đủ các quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013.

c) Về sổ bảo hiểm

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

===>>> Xem thêm: Công ty có được giữ giấy tờ gốc của người lao động không?

5. Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt

a) Về trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (đã làm việc từ 12 tháng trở lên) mỗi năm làm việc tương ứng ½ tháng lương.

b) Về sổ bảo hiểm

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ mà người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

c) Về hỗ trợ nghỉ việc

Người lao động có thể được nhận khoản hỗ trợ nghỉ việc và giá trị phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên.

Ngoài ra, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, người lao động được thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền các ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ hết…

6. Thời hạn thanh toán và chi trả quyền lợi cho người lao động

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Bộ Luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nghiệm xác nhận và hoàn trả đầy đủ các khoản tiền và giấy tờ liên quan cho người lao động trong vòng 14 ngày làm việc.

Trong một số trường hợp, thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, cụ thể:

  • Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
  • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

===>>> Xem thêm: Có thể buộc người lao động nghỉ không hưởng lương không?

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Để được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, … thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động

HÃY LIÊN HỆ VỚI LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói