Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề góp vốn bằng nhà ở và các vấn đề liên quan.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc góp vốn bằng nhà ở

Cơ sở pháp lý điều chỉnh góp vốn bằng nhà ở là các văn bản pháp luật sau:

  • Luật nhà ở 2014;
  • Luật Doanh nghiệp 2014.

2. Điều kiện góp vốn bằng nhà ở

a. Điều kiện chung về góp vốn bằng nhà ở

Chủ sở hữu và chủ đầu tư dự án xây dựng có quyền góp vốn bằng nhà ở để nhưng phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở tại Luật nhà ở 2014 như sau:

  • Là nhà ở có sẵn;
  • Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
  • Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu
  • Trường hợp nhà góp vốn là nhà ở thuộc sở hữu có thời hạn thì phải đang trong thời hạn sở hữu
  • Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính
  • Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất

b. Góp vốn bằng nhà ở hình thành trong tương lai ?

Pháp luật Việt Nam không cho phép góp vốn bằng nhà ở hình thành trong tương lai mà chỉ được góp vốn nhà ở có sẵn.

c. Góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung

Việc góp vốn bằng nhà ở thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung. Khi đó, họ cùng ký vào hợp đồng góp vốn bằng nhà ở hoặc có thể thỏa thuận bằng văn bản cử người đại diện ký hợp đồng góp vốn bằng nhà ở.

d. Góp vốn bằng nhà ở đang cho thuê

Chủ sở hữu nhà ổ đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê biết trước về góp vốn nhà bằng văn bản. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê nhà đến hết hạn hợp đồng thuê nhà với bên góp vốn, trừ khi có thỏa thuận khác.

3. Định giá nhà ở góp vốn

Việc định giá nhà ở được điều chỉnh bởi Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó, có 2 cách để định giá nhà ở góp vốn:

  • Thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí;
  • Thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và giá trị nhà ở góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

4. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở có phải được công chứng, chứng thực không?

Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014 quy định hợp đồng góp vốn bằng nhà ở giữa các cá nhân phải được công chứng, chứng thực. Trường hợp một bên trong hợp đồng góp vốn bằng nhà ở là tổ chức thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà phụ thuộc vào nhu cầu của các bên theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật nhà ở 2014.

5. Chuyển quyền sở hữu khi góp vốn bằng nhà ở

Khi góp vốn vào doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần) bằng nhà ở, thành viên góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty và phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở cho doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014. Việc chuyển quyền sở hữu nhà ở để góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

6. Chấm dứt việc góp vốn bằng nhà ở

Việc góp vốn bằng nhà ở chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn góp vốn bằng nhà ở;
  • Một bên hoặc các bên đề nghị chấm dứt theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
  • Bên góp vốn bằng nhà ở trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị phá sản, giải thể;
  • Cá nhân góp vốn bằng nhà ở lâm vào một trong các trường hợp sau:
    • chết hoặc bị tuyên bố là đã chết
    • bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
    • bị cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan tơi hợp đồng mà người đó đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất, khi mà hợp đồng phải do cá nhân đó thực hiện
  • Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề góp vốn bằng nhà ở – các vấn đề liên quan. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725