Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt pháp luật lao động là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về các quy định về cho thuê lại lao động.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc cho thuê lại lao động:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành khoản 3 điều 54 bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

2. Cho thuê lại lao động là gì?

Cho thuê lại lao động được quy định trong mục 5 Bộ luật lao động 2012. Cho thuê lại lao động là hình thức người lao động được tuyển dụng bởi doanh nghiệp (được phép cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động) và sau đó làm việc cho người sử dụng lao động  khác. Người lao động này chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động sau và đồng thời vẫn giữ quan hệ lao động với doạnh nghiệp cho thuê lại lao động.

3. Chủ thể trong quan hệ cho thuê lại lao động:

Quan hệ cho thuê lại lao động bao gồm ba chủ thể:

  • Người lao động thuê lại: là người lao động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động: là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, quản lý người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng cho doanh nghiệp thuê lại lao động;
  • Bên thuê lại lao động: bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, hộ gia đình, cá nhân,… có nhu cầu thuê lại người lao động của doanh nghiệp cho thuê lại lao động và sử dụng người lao động trong một thời gian xác định để thay thế vào chỗ làm việc thiếu hụt người lao động trước đó.

4. Điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Theo Điều 5 Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, đó là các điều kiện về người đại diện theo pháp luật, về ký quỹ, thời hạn cho thuê lại lao động. Để hiểu rõ vấn đề này, bạn vui lòng đọc bài viết Điều kiện kinh doanh cho thuê lại lao động của chúng tôi.

5. Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp không được cho thuê lại lao động như sau:

  • Doanh nghiệp cho thuê/bên thuê lại lao động xảy ra tranh chấp lao động, đình công;
  • Thuê lại người lao động để thay thế người lao động trước đó đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
  • Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động;
  • Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế;
  • Người lao động thuê lại không đồng ý việc cho thuê lại.

6. Mục đích và thời hạn của việc cho thuê lại lao động:

Hoạt động thuê lại lao động không phải được áp dụng cho mọi ngành nghề, công việc mà chỉ được áp dụng cho một số công việc cụ thể được quy định trong danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP.

Mục đích của việc cho thuê lại lao động được quy định trong Điều 4 Nghị định 29/2019/NĐ-CP. Theo đó, quy định này nhằm kiểu soát, quản lý hoạt động cho thuê lại lao động. Chỉ những hoạt động cho thuê lại lao động vì mục đích sau mới được pháp luật thừa nhận:

  • Đáp ứng sự gia tăng đột ngột trong khoảng thời gian nhất định về nhu cầu sử dụng lao động.
  • Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công dân.
  • Đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 54 Bộ luật lao động 2012 thì thời gian cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. Khi hết thời hạn này, doanh nghiệp cho thuê không được cho thuê lại người lao động với bên thuê lại mà người lao động thuê lại vừa hết thời hạn cho thuê lại.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về cho thuê lại lao động. Từ khi chúng tôi viết bài tư vấn này, các quy định của pháp luật có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, hãy gọi Tổng đài tư vấn lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An để được tư vấn cụ thể.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725