Trợ cấp mất việc làm là khi người lao động không còn việc làm do chủ doanh nghiệp thì sẽ được hưởng trợ cấp. Điều này được quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, lao động, đất đai, hôn nhân và gia đình… chúng tôi sẽ tư vấn về trợ cấp mất việc làm.

Câu hỏi của khách hàng về trợ cấp mất việc làm
Chào luật sư. Tôi tên là Lê Vân Anh, 50 tuổi, hiện đang cư trú tại thị xã Bỉm Sơn. Tôi có một thắc mắc về vấn đề trợ cấp mất việc làm như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:
Tôi làm việc cho công ty xây dựng Bỉm Sơn đã gần 30 năm. Vài năm gần đây công ty làm ăn khó khăn do cạnh tranh quá nhiều. Cuối năm ngoái, công ty thông báo sẽ phải dừng hoạt động và sẽ cho một loạt công nhân thôi việc. Tôi nghe nói là khi bị thôi việc thì tôi sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm. Cho hỏi là trường hợp của tôi có được hưởng không và nếu có thì cụ thể thế nào ?
Luật Thái An trả lời câu hỏi
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Về vấn đề trợ cấp mất việc làm, chúng tôi xin trả lời như dưới đây:
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề trợ cấp mất việc làm:
Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề trợ cấp mất việc làm là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ Luật Lao động 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
2. Các trường hợp phải chi trả trợ cấp mất việc
Trường hợp phải chi trả trợ cấp mất việc được quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2019 như sau:
Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Người lao động được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp mất việc khi người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng và bị mất việc. Lý do bị mất việc là:
- thay đổi cơ cấu công ty/doanh nghiệp, hoặc
- thay đổi công nghệ sử dụng tại công ty/doanh nghiệp, hoặc
- công ty/doanh nghiệp làm ăn khó khăn và phải tuyên bố phá sản, dừng hoạt động, hoặc
- công ty/doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách

=== Thời gian để tính trợ cấp mất việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Thời gian người lao động đã làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Tiền lương để tính trợ cấp mất việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng liền kề trước khi người lao động bị mất việc. Với mỗi năm làm việc người lao động được trợ cấp một tháng tiền lương, và mức trợ cấp mất việc tối thiểu là hai tháng lương. Trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc là hai loại trợ cấp khác nhau. Trợ cấp thôi việc được áp dụng trong các trường hợp sau: Mức hưởng trợ cấp thôi việc cũng khác so với trợ cấp mất việc. Để tìm hiểu thêm, bạn tham khảo bài viết sau: === Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trợ cấp mất việc làm. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động với hình thức tư vấn trực tiếp qua tổng đài, tư vấn bằng văn bản. HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!3. Thời gian để tính trợ cấp mất việc

4. Mức trợ cấp mất việc làm
5. Trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc có gì khác nhau?
6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An
