Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư am hiểu và giầu kinh nghiệm. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động với nhiều ưu điểm: giảm thiểu rủi ro và tranh chấp quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng, chi phí thấp cho chất lượng cao.
Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, bạn sẽ an tâm thực hiện giao dịch và kinh doanh vững bền.
Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật để được tư vấn. Để yêu cầu dịch vụ, vui lòng nhắn tin qua zalo hoặc điền FORM. Chúng tôi phản hồi 24/7!
>>> XEM BẢNG GIÁ DỊCH VỤ RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG tại LINK NÀY
>>> XEM QUY TRÌNH DỊCH VỤ RÀ SOÁT HỢP ĐỒNG tại LINK NÀY
Ngày 01/01/2021, Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 chính thức có hiệu lực với những thay đổi trong quy định về hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong mối quan hệ lao động. Để thuận tiện cho các chủ thể có nhu cầu soạn thảo hợp đồng lao động hợp pháp, trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về mẫu hợp đồng lao động như sau:
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng lao động
Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng lao động là:
- Bộ luật lao động năm 2019
- Nghị định số: 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
2. Hợp đồng lao động là gì?
Định nghĩa về hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:
“1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.”
Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

3. Hình thức của Hợp đồng lao động và các loại Hợp đồng lao động
a. Hình thức của Hợp đồng lao động
Căn cứ Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019 thì Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản (trừ trường hợp được phép giao kết bằng lời nói) và lập thành 2 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, người lao động giữ 01 bản.
Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật lao động 2019 (trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, dưới 12 tháng; hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; hợp đồng lao động là người giúp việc gia đình).
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử thì có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
b. Các loại hợp đồng lao động
Theo Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019, Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong 2 loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng lao động mẫu 2019 (theo Bộ luật lao động năm 2019) sẽ không còn loại hợp đồng lao đồng thời vụ như Bộ luật lao động năm 2012 đã hết hiệu lực.
4. Mẫu Hợp đồng lao động như thế nào ?
Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động năm 2019 (hợp đồng lao động mẫu 2019) và mang tính chất tham khảo. Tùy trường hợp cụ thể mà khách hàng cần thay đổi, chỉnh sửa mẫu hợp đồng lao động để phù hợp với thực tế:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;
- Căn cứ Nghị định số: 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
Chúng tôi gồm:
Bên A: Người sử dụng lao động
| Đơn vị | : |
| Đại diện | : Ông Quốc tịch: Việt Nam |
| Chức vụ | : |
| Mã số thuế | : |
| Địa chỉ | : |
| Số điện thoại | : |
Bên B: Người lao động
| Ông/bà: | : Quốc tịch: Việt Nam |
| Sinh ngày | : Giới tính: |
| Số CMND / CCCD | : …………………….. Cấp ngày:………….. Tại:………………………………… |
| Nghề nghiệp | : |
| Địa chỉ thường trú | : |
| Chỗ ở hiện nay | : |
| Số điện thoại | : |
Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: CÔNG VIỆC VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC
1.1. Công việc:
- Chức vụ:
- Phòng:
- Phạm vi công việc:
=== 1.2. Địa điểm làm việc của Người lao động Người lao động làm việc tại trụ sở làm việc của Công ty và các địa điểm khác theo yêu cầu công việc. === ĐIỀU 2: THỜI HẠN CỦA HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Loại Hợp đồng lao động: ………………. ĐIỀU 3: THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 3.1. Thời giờ làm việc: 3.2. Thời giờ nghỉ ngơi: a) Nghỉ hàng tuần Người lao động được nghỉ hàng tuần vào thứ……………….. b) Nghỉ lế, tết Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định và quy định của Nhà nước. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp. c) Nghỉ phép năm: Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Trường hợp có thời gian làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc (1 tháng được nghỉ 1 ngày phép năm có hưởng lương). Chế độ cụ thể tuân theo quy định của pháp luật lao động. === d) Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: – Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 4.1. Quyền lợi: a) Lương, phụ cấp và các chế độ được hưởng (nếu có): Do Công ty chi trả bao gồm: === === b) Bảo hiểm xã hội Người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan. c) Các chế độ khác, phúc lợi khác: === 4.2. Nghĩa vụ === ĐIỀU 5: QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 5.1. Quyền hạn: === 5.2. Nghĩa vụ: ĐIỀU 6: NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về các nội dung khác như về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc Phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết, hỏa hoạn,…. ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Chúng tôi có nhiều kinh nghiệm tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng lao động mẫu 2019 sau đây: Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ: Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ: BẢNG GIÁ DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG Thời gian soạn thảo mẫu hợp đồng lao động cho từng cá nhân, doanh nghiệp là 2 – 3 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin. Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG) 5. Dịch vụ soạn thảo mẫu hợp đồng lao động của Luật Thái An
Các loại mẫu hợp đồng lao động Luật Thái An soạn thảo
Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động mẫu 2019
Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động mẫu 2019
Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo mẫu hợp đồng lao động
