Ngoài thuế thu nhập cá nhân thì khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất, bạn cần phải đóng các lệ phí mua bán nhà đất theo quy định của pháp luật. Đây là bước cuối cùng trong quy trình mua bán nhà đất. Có như vậy giao dịch mua bán của bạn mới hoàn thành hết các thủ tục khi mua bán đất. Dưới đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề này.
1. Cơ sở pháp lý quy định lệ phí mua bán nhà đất
Cơ sở pháp lý quy định lệ phí mua bán nhà đất là:
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP; Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
- Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP
- Thông tư 85/2019/TT-BTC
2. Lệ phí mua bán nhà đất cần phải đóng
Theo quy định của pháp luật lệ phí mua bán nhà đất bao gồm nhiều loại lệ phí khác nhau. Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, thông thường thì bên mua sẽ là bên chịu lệ phí trước bạ.
Ngoài ra, lệ phí mua bán nhà đất bạn cần phải đóng như: lệ phí công chứng, lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định.
3. Lệ phí mua bán nhà đất: giá tính lệ phí trước bạ
Đối với lệ phí mua bán nhà đất là lệ phí trước bạ, có hai căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
=== Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất khi đóng lệ phí mua bán nhà đất là: === Riêng: === Việc đóng lệ phí mua bán nhà đất, lệ phí trước bạ theo mức đóng quy định. Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Như vậy, Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x 0,5% Bạn cần lưu ý: Số tiền lệ phí trước bạ đối với nhà, đất tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ. === Ngoài lệ phí trước bạ thì lệ phí mua bán nhà đất mà chủ thể còn phải chịu các khoản lệ phí như: === Một trong những khoản lệ phí mua bán nhà đất phải đóng nữa là lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí mua bán nhà đất phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối lệ phí mua bán nhà đất với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân. Mức thu lệ phí địa chính tối đa áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh khi lệ phí mua bán nhà đất, như sau: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. === Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì lệ phí mua bán nhà đất áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. === Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về lệ phí mua bán nhà đất . Từ khi viết bài này các quy định của pháp luật đã có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An. Từ bao đời nay, người dân Việt Nam không chỉ coi mảnh đất là tài sản thông thường mà còn là cả cơ ngơi, sự nghiệp, quý trọng đất như “tấc đất, tấc vàng”. Vì vậy, mọi giao dịch về đất, nhất là khi mua bán cần phải rất cẩn thận, tuân thủ chặt chẽ các quy định về mua bán đất của pháp luật. Tuy nhiên, điều này là không dễ dàng khi không phải ai cũng hiểu biết pháp luật trong khi nhiều đối tượng lừa đảo, lợi dụng “nhẹ dạ cả tin” của người nông dân để chiếm đoạt tài sản xảy ra ngày càng nhiều. === Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp một cách tối ưu nhất, người mua bán đất cần tìm đến đơn vị tư vấn pháp luật uy tín để được hỗ trợ. HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ! 
4. Mức thu lệ phí trước bạ nhà, đất
5. Lệ phí khi mua bán nhà đất khác
6. Quy định về mua bán đất theo tư vấn của Luật Thái An
