Theo quy định của pháp luật về nhà ở, hợp đồng mua bán nhà ở là đối tượng được phép chuyển nhượng. Tuy nhiên người chuyển nhượng cũng như người nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cần nắm rõ về điều kiện chuyển nhượng, trình tư thủ tục chuyển nhượng. Công ty Luật Thái An với mong muốn sẽ là đơn vị nhận được tin tưởng hàng đầu của khách hàng trong việc tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý. Chúng tôi sẽ tư vấn về chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong bài viết dưới đây.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
Cơ sở pháp lý điều chỉnh chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là các văn bản pháp lý sau đây:
- Luật nhà ở 65/2014/QH13
- Thông tư 19/2016/TT-BXD
2. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại là gì?
Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD quy định các điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại như sau:
- Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở có thể thực hiện khi bên nhận chuyển nhượng (1) Chưa nhận hoặc (2) Đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân mua nhà mà chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng nhà ở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu nhà ở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì họ được tiếp tục chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác .
- Hợp đồng mua bán nhà ở phải được chuyển nhượng theo từng căn hộ hoặc từng nhà riêng lẻ.
- Trường hợp chuyển nhượng nhà trong hợp đồng mua bán nhiều nhà ở với chủ đầu tư thì bên chuyển nhượng phải chuyển nhượng toàn bộ số nhà ở trong hợp đồng đó. Khi không muốn chuyển nhượng toàn bộ số nhà, Bên chuyển nhượng chỉ được thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng sau khi đã lập lại hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng.
=== Điều 34 Thông tư 19/2016/TT-BXD liệt kê các nội dung bắt buộc phải có trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà. Số lượng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở là 06 bản hoặc 07 bản trong trường hợp phải công chứng, chứng thực văn bản chuyển nhượng. Việc công chứng, chứng thực không phải bắt buộc đối với tất cả hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở mà phụ thuộc vào tư cách pháp lý của bên chuyển nhượng. Theo khoản 2 Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD, việc công chứng hoặc chứng thực là bắt buộc khi bên chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Các bên được tự thỏa thuận việc công chứng hoặc chứng thực khi bên chuyển nhượng là doanh nghiệp, hợp tác xã như trên. === Các bên thực hiện các bước chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại như sau: === Trên đây là phần tư vấn về vấn đề chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật đất đai, luật nhà ở – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này. Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. === Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Lưu ý: HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!
3. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở:
4. Trình tự, thủ tục thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại như thế nào?
5. Dịch vụ tư vấn luật và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở của Luật Thái An
