Hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một loại hợp đồng được sử dụng rộng rãi. Hợp đồng là cơ sở pháp lý để hai bên hợp tác với nhau với tư cách là bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ vận chuyển, vận tải. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về soạn thảo hợp đồng vận tải/vận chuyển hàng hoá với bạn đọc trong bài viết dưới đây.
1. Thế nào là hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa?
Hợp đồng vận tải hàng hóa (hay còn gọi là hợp đồng vận chuyển hàng hóa) là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.
=== Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa là Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương mại 2005. Hợp đồng vận tải hàng hóa là hợp đồng song vụ, mang tính đền bù và trong từng trường hợp cụ thể có thể là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế. Các bên trong hợp đồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Bên vận chuyển hàng hóa phải chuyển hàng hóa đến địa điểm theo thỏa thuận và được nhận thù lao. Bên thuê vận chuyển phải thanh toán thù lao và được nhận hàng tại địa điểm do mình ấn định. Khi tham gia vào quan hệ hợp đồng này các bên đều đạt được những lợi ích kinh tế nhất định: bên vận chuyển nhận được thù lao, bên thuê vận chuyển thì chuyển được hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Trong một số hoạt động vận chuyển như vận chuyển công cộng theo từng tuyến đường, nghĩa vụ của hai bên chỉ phát sinh khi bên thuê vận chuyển đã giao hàng hóa cho bên vận chuyển. Với những trường hợp này, hợp đồng vận chuyển được giao kết giữa các bên là hợp đồng thực tế, còn những hợp đồng mang tính chất tổ chức vận chuyển hoặc đặt chỗ trên phương tiện vận chuyển (như hợp đồng thuê nguyên tàu hoặc thuê một phần tàu cụ thể) lại là hợp đồng ưng thuận. Hợp đồng vận tải hàng hóa có thể là hợp vì lợi ích của người thứ ba. Người thứ ba được hưởng lợi ích trong hợp đồng này là người có quyền nhận hàng hóa vận chuyển. Mặc dù người đó không tham gia vào giao kết hợp đồng nhưng có quyền yêu cầu bên vận chuyển phải bàn giao hàng hóa vận chuyển cho mình khi đến hạn và tại địa điểm như trong hợp đồng. Chủ thể của hợp đồng vận tải hàng hóa có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Đối với một bên chủ thể là cá nhân thì phải là người có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối với chủ thể là tổ chức thì người ký kết hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật, người được người đại diện theo phát luật ủy quyền có thẩm quyền ký kết Đối với chủ thể hợp đồng vận tải hàng hóa là tổ chức thì thực tế có nhiều hợp đồng được ký bởi người không có thẩm quyền như: Không phải là người đại diện theo pháp luật, không được ủy quyền hoặc là người đại diện theo pháp luật nhưng không có thẩm quyền ký kết. Bên cạnh đó, tranh chấp có thể do Người ký không phải là đại diện theo pháp luật của công ty, có ủy quyền hợp pháp nhưng thực hiện ký hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền. Điều này dẫn đến những tranh chấp bởi khi Hợp đồng được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại. Theo quy định tại Điều 532 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thỏa thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển. Trường hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa đường xa, dù là bằng phương thức vận tải đường biển, đường sắt, hay đường bộ đều không thể tránh khỏi những rủi ro, những trở ngại không đáng có làm ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ giao nhận hàng ở đích đến cuối cùng. Một trong những rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa thường gặp phải là hàng hóa tới muộn hơn so với thời gian quy định theo hợp đồng trước đó đã ký kết thỏa thuận, trường hợp này không hiếm gặp, nhất là khi chuyển phát quốc tế. Theo quy định, bên vận chuyển có trách nhiệm bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn và giao tài sản cho bên nhận. Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển thường gặp nhiều sự cố, sự kiện bất khả kháng dẫn tới tình trạng này, trong đó có thể là do yếu tố thời tiết bão lũ, động đất ảnh hưởng, tình hình dịch bệnh, các sự cố về giao thông, hư hỏng hay một vài nguyên nhân khác. Thông thường, bên vận chuyển sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp bất khả kháng thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác). Trong số các loại hàng hóa đó sẽ có những hàng hóa sẽ bị hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưu kho. Việc hao hụt chất lỏng trong quá trình vận chuyển (bia rượu, hoá chất, nhiên liệu vv..) là một quá trình tự nhiên, không những có chuyện hao hụt mà còn có chuyện giãn nở do nhiệt độ và trọng lượng riêng (tính chất vật lý) do vậy công tác quản lý hàng hoá là chất lỏng trong mọi khâu: nhập, xuất, tồn chứa và vận chuyển người ta đều phải tính đến vấn đề hao hụt và mức độ hao hụt. Chính do vấn đề hao hụt là luôn có nên trong công tác quản lý hàng hoá lỏng cần có định mức hao hụt chặt chẽ nhằm tránh thất thoát hàng hoá. Nếu trong Hợp đồng vận tải các loại hàng hóa này không ấn định mức hao hụt và cũng không quy định rõ mức phạt hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì rất dễ phát sinh tranh chấp giữa các bên. Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [SO %] tổng số lượng hàng thì bên vận chuyển không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụng theo, nếu không hai bên tự thỏa thuận). Trường hợp hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên vận chuyển có thể phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải). Thanh toán cước phí vận chuyển là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên thuê vận chuyển. Cước phí theo thoả thuận của các bên hoặc theo biểu phí của các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển công cộng. Ngoài cước phí vận chuyển, bên thuê vận chuyển có thể phải trả thêm các khoản phụ phí vận chuyển khác như tiền lưu kho, lưu bãi…. Còn bên nhận tài sản có trách nhiệm chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản. Trường hợp bên thuê vận chuyển, bên nhận tài sản vi phạm nghĩa vụ thanh toán sẽ dễ dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên. Cũng như các loại hợp đồng khác, trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thông báo cho các bên còn lại trong thời hạn đã thỏa thuận thì dễ gây thiệt hại cho bên còn lại. Trường hợp này sẽ dẫn đến các xung đột, mẫu thuẫn khi xác định mức bồi thường thiệt hại, đặc biệt là khi phát sinh trách nhiệm với bên thứ ba. Bởi vậy, trước khi giao kết hợp đồng, các bên cần phải xem xét các rủi ro có thể xảy ra để đưa tránh những thiệt hại trong hợp đồng vận tải hàng hóa và đưa ra các căn cứ định mức bồi thường trong một số trường hợp cụ thể. Để tìm hiểu kỹ hơn và biết cách phòng tránh tranh chấp hợp đồng, bạn vui lòng xem bài viết sau: === Các điều khoản cơ bản của hợp đồng vận tải hàng hóa là: Chúng tôi sẽ phân tích sau đây: Đưa ra thông tin cụ thể và chính xác về số loại hàng hóa, tính chất, đặc điểm của loại hóa đó, đơn vị tính giá cước đối với từng loại hàng hóa. === 2 bên hợp đồng thỏa thuận với nhau về thời gian, địa điểm giao và nhận hàng hóa. === Các bên trong hợp đồng thỏa thuận số hàng hóa vận tải bằng loại phương tiện nào, có đầy đủ mái che, xe làm mát, đông lạnh hoặc có dụng cụ che chắn ….Ngoài ra, các bên nên thỏa thuận số lượng phương tiện trong quá trình vận chuyển là bao nhiêu. Các bên trong hợp đồng thỏa thuận về số tiền cước phí chính, tiền phụ phí vận tải, hình thức thanh toán, thời điểm thanh toán, tiền đặt cọc. === === Khi có yêu cầu vận chuyển, bên thuê vận chuyển có trách nhiệm báo trước một khoảng thời gian theo thỏa thuận cho bên vận chuyển xác nhận về thời gian nhận hàng, địa điểm nhận hàng và khối lượng hàng bằng văn bản qua fax, email hoặc bằng điện thoại. Bên thuê vận chuyển phải chịu trách nhiệm về các loại giấy tờ có liên quan đến hàng hóa và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa vận chuyển. Các bên có nghĩa vụ phải cung cấp giấy tờ khi thực hiện công việc của mình. Hai bên thỏa thuận về quy cách hàng giao, phương thức giao hàng. Hai bên trong hợp đồng thỏa thuận trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa. Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện cần quy định rõ thời gian chính xác. Trong trường hợp việc xếp dỡ được thực hiện vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật thì bên thuê vận chyển phải báo trước cho bên vận chuyển về thời gian và phải trả chi phí hợp lý. Hai bên thỏa thuận về mức hao hụt của hàng hóa trong quá trình vận tải mà bên vận chuyển sẽ không phải bồi thường. Trường hợp hao hụt trên tỷ lệ mà hai bên đã thỏa thuận thì bên vận chuyển phải bồi thường cho bên thuê vận chuyển theo giá trị thị trường tại nơi giao hàng. Trong trường hợp bên thuê vận chuyển cử người theo phương tiện để áp tải hàng thì cần phải ghi rõ thông tin (Tên, số CMT, số điện thoại,…). ………. ………. Các điều khoản thông thường của hợp đồng vận tải hàng hóa là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định. Các điều khoản thông thường của hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể là: === === === ===>>> Xem ngay: Các điều kiên để hợp đồng có hiệu lực === Hợp đồng vận tải, vận chuyển rất đa dạng và tương đối phức tạp, đòi hỏi không chỉ kiến thức, kỹ năng, mà còn kinh nghiệm đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng. Chúng tôi tạm đưa ra mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hoá, mẫu hợp đồng vận tải hàng hoá như dưới đây chỉ với mục đích tham khảo. Trước khi đưa ra hợp đồng cho đối tác, bạn cần xin ý kiến tư vấn của luật sư. === Chúng tôi chuyên soạn thảo các loại hợp đồng, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng vận tải, vận chuyển như sau: Soạn thảo các loại hợp đồng vận chuyển theo các phương thức khác nhau: Soạn thảo các loại hợp đồng vận chuyển các loại hàng hóa khác nhau: Thông tin giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng có tại đầu bài viết. Thời gian soạn thảo hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa là 3 – 5 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin. Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng vận tải hàng hóa/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa
3. Đặc điểm của hợp đồng vận tải hàng hóa/hợp đồng vận chuyển hàng hóa

4. Rủi ro tranh chấp hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?
a. Tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa
b. Tranh chấp vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa do bên thuê vận chuyển giao hàng hóa không đúng thời hạn, địa điểm hoặc bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản
c. Tranh chấp hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa do bên vận chuyển giao chậm, mất hoặc hư hỏng hàng hóa

d. Tranh chấp hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa do hao hụt hàng hóa
e. Tranh chấp hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa liên quan tới thanh toán:
f. Tranh chấp do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa
5. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?
a. Đối tượng vận chuyển
b. Thời gian, địa điểm giao và nhận tài sản

c. Phương tiện vận tải
d. Vấn đề thanh toán phí vận tải
e. Giấy tờ cho việc vận chuyển
f. Phương thức giao nhận hàng hóa
g. Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa
h. Giải quyết hao hụt hàng hóa
i. Người áp tải
k. Quyền của bên vận chuyển

l. Nghĩa vụ của bên vận chuyển
m. Quyền của bên thuê vận chuyển
n. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển
6. Các điều khoản thông thường của hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa

7. Mẫu hợp đồng vận tải/ hợp đồng vận chuyển hàng hóa:
8. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng vận tải, hợp đồng vận chuyển của Luật Thái An
a. Các loại hợp đồng vận tải/vận chuyển hàng hóa Luật Thái An soạn thảo
b. Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng vận tải hàng hóa
c. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng vận tải hàng hóa
