Luật đầu tư 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 với nhiều điểm mới. Gần đây Công ty Luật Thái An nhận được từ bạn Vũ Cường (cư trú tại Vĩnh Phúc), bạn Ánh Hường (cư trú tại Nghệ An) yêu cầu tư vấn qua Tổng đài tư vấn pháp luật và địa chỉ email contact@luatthaian.vn. Hai bạn đều hỏi về Dự án đầu tư là gì? Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.
Thực tế cho thấy nhiều nhà đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh đầu tư nhưng không hiểu tường tận “Dự án đầu tư là gì? Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư“. Trong bài viết dưới đây Công ty luật Thái An sẽ cùng bạn tìm hiểu vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm.

Khái niệm dự án đầu tư
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Vốn được giải thích cụ thể tại Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020: Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Tuy Luật Đầu tư 2020 không giải thích cụ thể về hoạt động kinh doanh. Nhưng theo tinh thần của Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì hoạt động đầu tư kinh doanh có thể được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Như vậy, dự án đầu tư có thể được hiểu là:
- Đối tượng: Tập hợp đề xuất sử dụng tài sản;
- Thời gian: Trong một thời gian dài xác định, trung hạn hoặc dài hạn (Luật Đầu tư 2020 không coi việc đề xuất bỏ vốn ngắn hạn là một dự án đầu tư).
- Mục đích: Thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
- Địa điểm: Trên địa bàn cụ thể.
Lưu ý: Để thực hiện dự án cần thông qua đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư
Việc thực hiện dự án đầu tư chỉ bước sau cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, trước đó, nhà đầu tư đã phải thực hiện rất nhiều công việc như:
- Nghiên cứu thị trường;
- Xác định đối tượng đầu tư;
- Xác định thời điểm và quy mô đầu tư;
- Xác định hình thức đầu tư;
- Xác định địa điểm đầu tư.
Chỉ khi hoàn thiện các giai đoạn trên thì nhà đầu tư mới có thể lập được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư để trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và sau đó mới đến giai đoạn thực hiện dự án đầu tư.
>>>
Các trường hợp đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo quy định tại điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 đối với các dự án đầu tư sau phải tiến hành thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:
- Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư xây dựng mới liên quan cảng hàng không;
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
- Dự án đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí;
- Dự án đầu tư có kinh doanh ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị: Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư thuộc phạm vi bảo vệ của di tích quốc gia;
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
- Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 UBND cấp tỉnh trở lên;
- Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp:
- Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị;
- Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại khu vực biên giới; ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án đầu tư
Tùy thuộc vào đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư cá nhân lập hay do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập thì sẽ bao gồm những giấy tờ khác nhau được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư 2020.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:
mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Như vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư vô cùng phức tạp, bao gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau và không phải bất kì dự án đầu tư nào cũng có thể được thông qua. Nhà đầu tư cần chuẩn bị thật kĩ các giấy tờ về tư cách pháp lý, khả năng tài chính, đề xuất đầu tư phù hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có, giấy tờ liên quan đến đất đai và những loại giấy tờ khác theo yêu cầu của pháp luật.
Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư
>>>
