Giải quyết tố cáo

Giải quyết tố cáo là hoạt động pháp lý quan trọng nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong hoạt động tố tụng của các cơ quan có thẩm quyền.

1. Giải quyết tố cáo là gì?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2, Điều 4 Luật tố cáo năm 2018 có quy định: Giải quyết tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Việc giải quyết tố cáo phải tuân thủ các nguyên tắc:

  • Kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

2. Trình tự giải quyết tố cáo

Việc giải quyết tố cáo sẽ được diễn ra theo trình tự sau:

  • Bước 1: Thụ lý tố cáo.
  • Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo.
  • Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo.
  • Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Tuy nhiên trước khi tố cáo được thụ lý thì phải xử lý ban đầu thông tin tố cáo. Theo đó, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vào sổ, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.

– Trường hợp đủ điều kiện thụ lý :thì ra quyết định thụ lý tố cáo

– Trường hợp không đủ điều kiện thụ lý: không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo.

–  Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

– Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết và được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tố cáo không xử lý.

3. Điều kiện thụ lý tố cáo 

Cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý để giải quyết tố cáo khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 29 Luật tố cáo sau đây:

Điều kiện thứ nhất: việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền:

Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì phải ghi rõ:

  • Ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Tên, địa chỉ của người tố cáo;
  • Tên, chức danh, chức vụ của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng bị tố cáo;
  • Nội dung, lý do tố cáo, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo và yêu cầu giải quyết của người tố cáo.
  • Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ; nếu nhiều người cùng tố cáo về một nội dung thì trong đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

Trường hợp tố cáo trực tiếp: 

  • Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
  • Nếu nhiều người đến tố cáo trực tiếp về một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

Điều kiện thứ hai: Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

Người tố cáo phải có đủ năng lực hành vi dân sự để có thể tự mình nhận thức, làm chủ hành vi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo. Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực và tránh việc lợi dụng quyền tố cáo.

Trong trường hợp người tố cáo không có đủ năng lực hành vi dân sự, việc tố cáo phải được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật. Quy định này vừa bảo đảm quyền tố cáo của công dân, vừa bảo đảm tính hợp pháp và hiệu quả trong quá trình giải quyết tố cáo

Điều kiện thứ ba: Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo

Điều kiện này có nghĩa là cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền chỉ được thụ lý và giải quyết những nội dung tố cáo nằm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định pháp luật, tránh tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc hướng dẫn người tố cáo thực hiện đúng quy định.

giải quyết tố cáo
Giải quyết tố cáo cần đảm bảo công bằng, minh bạch, đúng pháp luật. Ảnh minh họa: Luật Thái An

Điều kiện thứ 4: Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Điều kiện này để đảm bảo thông tin do người tố cáo cung cấp cần rõ ràng, cụ thể, nêu được đối tượng bị tố cáo và hành vi vi phạm, kèm theo các căn cứ, tài liệu (nếu có) để chứng minh. Tố cáo không mang tính chung chung, suy đoán hoặc thiếu căn cứ, đồng thời tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc một cách chính xác, hiệu quả. Nếu nội dung tố cáo không đủ cơ sở xác định, cơ quan chức năng có thể không thụ lý hoặc yêu cầu bổ sung thông tin cần thiết.

Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ bốn điều kiện nêu trên, nếu người giải quyết tố cáo nhận thấy đủ điều kiện để thụ lý thì phải ra quyết định thụ lý tố cáo. Quyết định thụ lý tố cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Căn cứ ra quyết định;
  • Nội dung tố cáo được thụ lý;
  • Thời hạn giải quyết tố cáo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

4. Xác minh nội dung tố cáo

Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật tố cáo, Điều 10 Nghị định 31/2019/NĐ-CP thì việc xác minh nội dung tố cáo được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ như sau:

  • Người giải quyết tố cáo tự mình tiến hành xác minh hoặc thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh. Trường hợp thành lập Tổ xác minh thì phải có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Tổ trưởng
  • Trường hợp giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh thì phải có văn bản giao xác minh. Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm thành lập Tổ xác minh.
  • Người xác minh phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc.
  • Người xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.
  • Kết thúc việc xác minh, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết về kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp xử lý.

Lưu ý: Pháp luật nghiêm cấm việc phân công làm Tổ trưởng hoặc thành viên Tổ xác minh đối với những người có quan hệ thân thích hoặc có lợi ích liên quan trực tiếp với người bị tố cáo (như vợ/chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột…), nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch trong quá trình giải quyết tố cáo.

5.Kết luận nội dung tố cáo.

Người giải quyết tố cáo phải căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh, tài liệu, chứng cứ có liên quan để ban hành kết luận nội dung tố cáo theo quy định tại Điều 35 Luật tố cáo

 Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Kết quả xác minh;
  • Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
  • Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
  • Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
  • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Gửi kết luận nội dung tố cáo: 

Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến những người sau đây:

  • Người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
  • Đồng thời thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.

6. Xử lý kết luận nội dung tố cáo 

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm tiến hành xử lý như sau:

  • Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật: thực hiện việc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo đã bị ảnh hưởng do tố cáo sai sự thật; đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với người cố ý tố cáo sai sự thật.
  • Trường hợp kết luận người bị tố cáo có vi phạm pháp luật: tiến hành áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm: phải chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

Ngoài ra, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc xử lý theo kiến nghị trong kết luận tố cáo có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý cho người giải quyết tố cáo.

7. Thời hạn giải quyết tố cáo là bao lâu?

Thời hạn giải quyết tố cáo được xác định tùy theo tính chất, mức độ của vụ việc, cụ thể:

– Đối với vụ việc thông thường: thời hạn giải quyết được thực hiện theo khoản 1 Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018, không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý.

– Đối với vụ việc phức tạp: được gia hạn giải quyết một lần, nhưng không quá 30 ngày.

Vụ việc được coi là phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phải xác minh tại từ hai địa điểm trở lên;
  • Có từ hai nội dung cần xác minh;
  • Có nhiều người tố cáo cùng một nội dung hoặc liên quan đến quyền, lợi ích của nhiều người; có yếu tố nước ngoài (về chủ thể, địa điểm hoặc nội dung cần xác minh);
  • Liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;
  • Có sự khác biệt về ý kiến giữa các cơ quan liên quan; hoặc có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn cần thời gian kiểm tra, đánh giá, tham vấn chuyên môn.

– Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp: có thể gia hạn tối đa hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Đây là những vụ việc đáp ứng từ hai tiêu chí trở lên của vụ việc phức tạp.

– Đối với tố cáo liên quan đến các biện pháp tố tụng khẩn cấp như giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố: phải được xem xét, giải quyết trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận; trường hợp cần xác minh thêm thì không quá 03 ngày.

8. Quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết thì xử lý thế nào?

Tại Điều 38 Luật tố cáo năm 2018 có quy định trường hợp quá thời hạn mà tố cáo chưa được giải quyết, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có văn bản yêu cầu người giải quyết tố cáo báo cáo về quá trình giải quyết tố cáo, lý do về việc chậm giải quyết tố cáo và xác định trách nhiệm giải quyết tố cáo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, người giải quyết tố cáo phải gửi báo cáo; tiếp tục giải quyết tố cáo theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp và báo cáo kết quả giải quyết

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên có trách nhiệm:

  • Trực tiếp theo dõi, đôn đốc việc giải quyết tố cáo;
  • Thông báo cho người tố cáo biết về việc xem xét, giải quyết tố cáo;
  • Áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định.

Khi có căn cứ xác định việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp phải giải quyết tố cáo trong những trường hợp sau đây:

  • Có vi phạm về trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo dẫn đến kết luận tố cáo không chính xác, khách quan hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc;
  • Có một trong các căn cứ về giải quyết lại vụ việc tố cáo quy định khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo.

Khi có dấu hiệu không khách quan trong việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp phải giải quyết tố cáo trong những trường hợp sau đây:

  • Người bị tố cáo là vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố mẹ bên vợ hoặc bên chồng, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo, của người giải quyết tố cáo;
  • Nội dung tố cáo có liên quan trực tiếp đến vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố mẹ bên vợ hoặc bên chồng, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo, của người giải quyết tố cáo;
  • Người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo có lợi ích liên quan trực tiếp với người bị tố cáo.

9. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo trong trường hợp nào

Căn cứ quy định tại Điều 34 Luật tố cáo năm 2018 thì người giải quyết tố cáo ra quyết định

Tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ:

  • Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;
  • Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

Khi căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không còn thì người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo; thời gian tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.

Đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ :

  • Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo, trừ trường rút tố cáo nhưng người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.;
  • Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo;
  • Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Lưu ý:  Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Giải quyết tố cáo đúng quy định pháp luật không chỉ góp phần bảo đảm kỷ cương, pháp chế trong hoạt động của cơ quan, tổ chức mà còn là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức liên quan. Tuy nhiên, trong thực tiễn, quá trình giải quyết tố cáo thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến thẩm quyền, trình tự, thủ tục cũng như việc bảo đảm quyền của các bên, đòi hỏi người thực hiện phải có sự hiểu biết đầy đủ và chính xác về pháp luật.

Nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện quyền tố cáo và tham gia quá trình giải quyết tố cáo một cách hiệu quả, Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về tố cáo với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, sẵn sàng đồng hành, tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tố cáo.

Còn chần chừ gì nữa, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trải nghiệm những dịch vụ chất lượng!

Đàm Thị Lộc
Đàm Thị Lộc