Khi tài sản không phải bản thân là, mọi người đều không có quyền tự ý sử dụng. Hành vi tự ý sử dụng tài sản của người khác có thể bị kết vào tội sử dụng trái phép tài sản được quy định tại Điều 177 BLHS 2015. Để trừng trị nghiêm khắc hành vi này pháp luật đã có những quy định cụ thể. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội sử dụng trái phép tài sản:
1. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội sử dụng trái phép tài sản là gì?
Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội sử dụng trái phép tài sản là Điều 177 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
2. Các khung hình phạt chính đối với tội sử dụng trái phép tài sản
a) Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác thì bị phạt tiền từ 10 triệu VNĐ đến 50 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, nếu thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
- đã bị kết án về tội sử dụng trái phép tài sản của người khác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không phạm tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 220 của Bộ luật hình sư)
=== Người nào phạm tội sử dụng trái phép tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm: === Người nào phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá từ 1,5 tỷ VNĐ trở lên thì bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm. === Người phạm tội sử dụng trái phép tài sản còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây: Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội sử dụng trái phép tài sản. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy tham vấn luật sư qua Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự để hiểu biết chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm sở hữu. Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. === HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ Tác giả bài viết: Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái Anb) Phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm:

c) Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm:
3. Hình phạt bổ sung đối với tội sử dụng trái phép tài sản
4. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An
.
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
