Miễn trách nhiệm hình sự là một trong những chế định thể hiện rõ chính sách hình sự nhân đạo của Nhà nước về xử lý một người có hành vi vi phạm mà Bộ Luật Hình sự quy định là tội phạm. Có hai trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội đó là đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự và có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Để làm rõ hơn vấn đề này, các luật sư của Công ty Luật Thái An đã có bài viết như sau:
1. Cơ sở pháp lý để miễn trách nhiệm hình sự
Cơ sở pháp lý để miễn trách nhiệm hình sự là Điều 29 Bộ Luật Hình sự 2015; sửa đổi, bổ sung 2017.
2. Thế nào là miễn trách nhiệm hình sự?
BLHS hay các văn bản pháp luật khác không quy định cụ thể thế nào là miễn trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu, kinh nghiệm hành nghề lâu năm của các luật sư công ty chúng tôi xin đưa ra định nghĩa về miễn trách nhiệm hình sự như sau:
“Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội mà họ đã phạm phải”.
Miễn trách nhiệm hình sự là biện pháp áp dụng trong một số trường hợp phạm tội nếu xét thấy không phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không cần bắt buộc họ gánh chịu hình phạt được quy định và vẫn đảm bảo được tính răn đe, giáo dục người phạm tội để họ có cơ hội trở thành người có ích cho xã hội.
Trong BLHS 2015, miễn trách nhiệm hình sự được quy định tại các điều như: Điều 16, Điều 29, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 110, khoản 7 Điều 364 và khoản 2 Điều 390. Tùy vào từng trường hợp với lý do khác nhau mà việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp này là không cần thiết. Người được miễn trách nhiệm hình sự không bị coi là có án tích.
Lưu ý: Miễn trách nhiệm hình sự không có nghĩa là không có trách nhiệm hình sự. Người phạm tội có trách nhiệm hình sự nhưng thuộc các trường hợp được miễn hoặc có thể được miễn. Nếu không đủ căn cứ để buộc tội thì phải tuyên bố họ không phạm tội chứ không phải là tuyên bố được miễn trách nhiệm hình sự.
=== Đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp, khi một người có hành vi phạm tội mà có các căn cứ thỏa mãn quy định này thì sẽ được xem xét miễn trách nhiệm hình sự mà không cần có bất kỳ một điều kiện nào khác kèm theo. Theo quy định tại Điều 16, khoản 1 Điều 29 Bộ Luật Hình sự 2015, phải miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội khi thuộc các căn cứ sau: Tuy nhiên, khi vụ án được khởi tố và người thực hiện hành vi bị khởi tố, nghĩa là hành vi của họ đã cấu thành một tội phạm cụ thể; nhưng sau đó bị hại hoặc người đại diện của họ rút yêu cầu thì không tiếp tục giải quyết vụ án mà phải đình chỉ ngay. === Trường hợp này điều kiện để xem xét miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội khắc khe hơn trường hợp được nêu trên. Ngoài căn cứ được quy định cụ thể trong Bộ Luật Hình sự thì đòi hỏi phải có sự đánh giá một cách toàn diện tất cả các tình tiết của vụ án của cơ quan, người tiến hành tố tụng về trường hợp nào được miễn, trường hợp nào không được miễn. Quy định này mở rộng căn cứ để xem xét miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội khi họ thỏa mãn các điều kiện: Phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng do vô ý hoặc ít nghiêm trọng. Khách thể bị xâm hại là tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản. Đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; bốn là, người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự. Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (quy định tại khoản 7 Điều 364 Bộ Luật Hình sự); người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (quy định tại khoản 6 Điều 365 Bộ Luật Hình sự); người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (quy định tại khoản 2 Điều 390 Bộ Luật Hình sự). === Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về miễn trách nhiệm hình sự. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy gọi tới Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự. Bạn sẽ được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về các vấn đề liên quan tới tội phạm hình sự. Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. === HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
3. Các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự
a. Người phạm tội đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự
b. Người phạm tội có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự
4. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An
