Câu hỏi: Chào Công ty Luật Thái An! Tôi là Việt Kiều dự định đầu tư vào Việt Nam. Được biết từ ngày 01/012021 chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Rất mong Công ty Luật Thái An tư vấn về 4 hình thức và 7 đối tượng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020. Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi câu hỏi: Miller Nguyễn (Florida, Hoa Kỳ).
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, quan tâm đến dịch vụ của Công ty Luật Thái An. Dưới đây là ý kiến tư vấn về vấn đề bạn quan tâm.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hình thức và đối tượng ưu đãi đầu tư
Cơ sở pháp lý điều chỉnh hình thức và đối tượng ưu đãi đầu tư là các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Đầu tư 2020;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2008/QH13 ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2016).
Hình thức và đối tượng ưu đãi đầu tư
Luật Đầu tư 2020 hiện nay quy định 04 hình thức đầu tư và 07 nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.
4 Hình thức ưu đãi đầu tư là gì?
Theo Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
Hình thức ưu đãi đầu tư 01: ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư, miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có các hình thức sau:
- Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 20%. Nhưng thuế suất ưu đãi được áp dụng tương đương ba mức là:
- 10% đối với lĩnh vực đặc biệt ưu đãi, tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
- 15% hoặc 17% đối với lĩnh vực ưu đãi, tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Tùy theo lĩnh vực, địa bàn ưu đãi mà thời gian được hưởng ưu đãi thuế suất có thể kéo dài 15 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 15 năm. Một số dự án việc gia hạn thời gian ưu đãi bắt buộc phải có sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Ngoài ưu đãi về thuế suất và thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thì Nhà nước còn ban hành chính sách ưu đãi về thời gian miễn thuế và thời gian giảm thuế. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm 03 chế độ, cụ thể như sau:
- Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư được áp dụng ưu đãi thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 05 tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi.
Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009. Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất, đầu tư mở rộng (không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động) được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí trên thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, Nhà nước đã ban hành rất nhiều quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư nhằm khuyến khích doanh nghiệp sớm triển khai dự án đầu tư để đưa vào sản xuất kinh doanh. Nếu dự án sớm đi vào hoạt động thì doanh nghiệp càng hưởng được nhiều ưu đãi đầu tư và có lợi hơn cho doanh nghiệp khi áp dụng cả ưu đãi thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn thuế và giảm thuế.
>>>
Hình thức ưu đãi đầu tư 02: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
Hình thức ưu đãi này nhằm tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định 23 trường hợp được miễn thuế nhập khẩu trong đó quy định về hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
- Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu trên được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Ngoài ra còn có các quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định để phục vụ cho một số lĩnh vực đặc thù như hoạt động dầu khí, hoạt động đóng tàu, giáo dục, môi trường …
Hình thức ưu đãi đầu tư 03: Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất
Theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP (một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 135/2016/NĐ-CP) có 3 hình thức miễn tiền thuê đất bao gồm: miễn tiền thuê đất trong suốt quá trình dự án; miễn tiền thuê đất trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản; miễn tiền thuê đất sau quá trình xây dựng cơ bản.
Khoản 1 Điều 19 quy định 10 trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê, cụ thể:
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, khu chế xuất được Nhà nước cho thuê đất hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà;
- Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà;
- Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số; đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm;
- Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không trừ đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không;
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ;
- Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và cá công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị);
- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đồng thời trong quá trình xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
Thời gian miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được quy định như sau:
- Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường;
- Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Ngoài ba hình thức trên thì Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 135/2016/NĐ-CP) còn quy định 07 trường hợp cụ thể được miễn tiền thuê đất.
Hình thức ưu đãi đầu tư 04: Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
Theo quy định hiện nay thời gian trích khấu hao tài sản cố định từ 5 đến 20 năm. Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể doanh nghiệp được phép trích khấu hao nhanh. Việc trích khấu hao nhanh không qua hai lần so với trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, điều kiện là sau khi trích khấu hao nhanh doanh nghiệp phải đảm bảo có lợi nhuận. Mục đích trích khấu hao nhanh để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp được đầu tư đổi mới công nghệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một hình thức ưu đãi đầu tư mới được quy định tại Luật Đầu tư 2020, tuy nhiên, hiện tại pháp luật chuyên ngành chưa có quy định chi tiết về trường hợp ưu đãi.
Như vậy so với Luật Đầu tư 2014 thì Luật Đầu tư 2020 đã bổ sung thêm một hình thức ưu đãi đầu tư là khấu hao nhanh cho nhà đầu tư. Việc bổ sung thêm hình thức đầu tư đã mở rộng cơ hội cho các nhà đầu tư muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
7 Đối tượng ưu đãi đầu tư là gì?
Theo Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, các đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
Nhóm đối tượng ưu đãi đầu tư 01: Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, các dự án thuộc những ngành nghề ưu đãi đầu tư sau sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư:
- Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
- Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
- Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
- Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
- Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
- Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
- Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
- Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
- Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
So với Luật Đầu tư 2014, Luật Đầu tư 2020 đã bổ sung một số ngành nghề vào danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư như:
- Giáo dục đại học;
- Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
- Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;
- Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
Việc bổ sung các ngành, nghề mới này là sự cập nhật phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
