Công ty Luật Thái An xin cảm ơn bạn Bùi Bình (cư trú tại thị xã Sơn Tây – Hà Nội), bạn Bích Đào (cư trú tại tp. Yên Bái), bạn Hải Hà (công tác tại Bảo Lộc – Lâm Đồng)… đã tin tưởng gửi câu hỏi qua Tổng đài tư vấn pháp luật và địa chỉ email contact@luatthaian.vn. Các bạn đều quan tâm về Hướng dẫn soạn thảo và mẫu hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế (CPC 863). Chúng ta hãy cùng tìm hiểu. 

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên doanh
Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng liên doanh / ảnh minh họa: nguồn internet

Dịch vụ thuế hay dịch vụ làm thủ tục về thuế đang là dịch vụ khá phổ biến hiện nay.Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo đó, khi các nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia kinh doanh kinh doanh dịch vụ thuế tại Việt Nam thì nên xác lập hợp đồng liên doanh để có thể tiến hành một các thuận lợi, dễ dàng hơn. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế một cách đầy đủ để hạn chế các tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1. Dịch vụ thuế là gì ?

Dịch vụ thuế có thể hiểu là dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính thuế khác thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng đã ký kết. Dịch vụ này có mã số là CPC 863 theo Hệ thống phân loại sản phẩm của Liên hợp quốc.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế.

2. Thế nào là hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế (CPC 863)?

Hợp đồng liên doanh kinh doanh kinh doanh dịch vụ thuế là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện việc kinh doanh dịch vụ thuế, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động kinh doanh này. Trong đó, để thực hiện việc hợp tác một cách trọn vẹn và đảm bảo lợi ích của các bên, trong khuôn khổ hợp đồng sẽ thành lập pháp nhân mới là pháp nhân Việt Nam, cho dù các bên liên doanh mang quốc tịch nào.

—>>> Xem ngay: Soạn thảo hợp đồng liên doanh

Hợp đồng liên doanh gần giống với hợp đồng hợp tác kinh doanh bởi nội dung của hợp đồng đều ghi nhận sự thỏa thuận làm hình thành quyền, nghĩa vụ của các bên trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Điểm khác biệt là ở chỗ, việc kí kết hợp đồng hợp tác không dẫn đến thành lập một tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam còn việc kí kết hợp đồng liên doanh sẽ dẫn đến việc thành lập một pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, thực hiện các hoạt động theo thỏa thuận tại hợp đồng liên doanh đã ký kết.

—>>> Xem ngay: Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh

3. Điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thuế (CPC 863)

Căn cứ quy định tại Điều 102 Luật quản lý thuế năm 2019 thì điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như sau:

“1. Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.”

Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

4. Liên doanh với pháp nhân/cá nhân nước ngoài

Nếu một bên tham gia hợp đồng là pháp nhân nước ngoài thì để có thể liên doanh, trước hết bên nước ngoài phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là một thủ tục quan trọng, khá phức tạp và mất nhiều thời gian. Chi tiết có tại bài viết Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Do việc xin giấy phép đầu tư là một phần quan trọng nên luôn được đưa vào hợp đồng liên doanh như giai đoạn đầu tiên. Nếu việc xin giấy phép thành công thì các công việc khác sẽ lập tức được triển khai. Còn nếu việc xin giấy phép này không thành công thì các bên không thể liên doanh và hợp đồng liên doanh do đó phải chấm dứt.

5. Điều kiện liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thuế (CPC 863)

Căn cứ theo pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, cụ thể là WTO, FTAs, AFAS thì không hạn chế việc nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thuế.

Căn cứ theo Pháp luật việt Nam: Theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản có liên quan thì kinh doanh dịch vụ thuế thuộc ngành nghề không yêu cầu điều kiện đầu tư (hoặc chưa có quy định cụ thể) đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài được tự do liên doanh với pháp nhân khác tại Việt Nam để kinh doanh dịch vụ thuế. Để được hành nghề dịch vụ này thì doanh nghiệp được thành lập từ hợp đồng liên doanh phải làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam và có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.

Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng Cao Đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ 02 năm trở lên trong các lĩnh vực này; đồng thời phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trung thực, có phẩm chất, đạo đức tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

6. Cách soạn thảo hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế (CPC 863)

Hợp đồng gồm các phần và điều khoản sau:

Quốc hiệu:

Quốc hiệu như sau phải có ở đầu hợp đồng, tiếp đến là tiêu đề hợp đồng và số hợp đồng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–•↓•—–

HỢP ĐỒNG LIÊN DOANH KINH DOANH DỊCH VỤ THUẾ

Số: …………

Căn cứ của hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế:

Đầu tiên, bạn cần chỉ ra các văn bản pháp luật và căn cứ của hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế, đó là:

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ Luật Đầu tư số: 61/2020/QH14 được Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
  • Căn cứ Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/06/2019
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Các bên của hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế:

Với mỗi bên, cần ghi rõ các thông tin cơ bản sau:

  • Tên pháp nhân
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động nếu không phải là doanh nghiệp: Cần ghi rõ số giấy chứng nhận, ngày cấp và nơi cấp. Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng để xác định pháp nhân hợp pháp nên bạn cần tra cứu cẩn thận.
  • Địa chỉ trụ sở
  • Số điện thoại, email
  • Người đại diện theo pháp luật; Lưu ý: Nên tra cứu thông tin để xác định được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp vì không phải chức vụ giám đốc sẽ luôn là người đại diện theo pháp luật. Nếu người đại diện trong hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần có giấy ủy quyền. Nếu người đại diện ký hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật và không có văn bản ủy quyền từ người đại diện thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

Giải thích từ ngữ:

Bạn có thể giải thích một số từ ngữ, nhất là thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong hợp đồng để tránh hiểu lầm giữa các bên. Ví dụ như:

“1.1. Hợp đồng” có nghĩa là Hợp đồng liên doanh số………………. ngày…/…/…… được ký kết giữa…….và ……… cùng tất cả các phụ lục và tài liệu đính kèm.

1.2.“Các Bên” bao gồm………(Bên A) và…….(Bên B).

1.3.“Thời gian hợp tác kinh doanh” là thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này, được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này.

1.4.“Vốn hợp tác” là số vốn do các Bên góp được ghi nhận trong Hợp đồng này để thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán.….

1.5. “Dịch vụ thuế” là……………………………….

1.6. “Công ty”có nghĩa là “CÔNG TY …………”, một công ty trách nhiệm hữu hạn được Các Bên thành lập tại Việt Nam để thực hiện hoạt động theo Luật Doanh nghiệp , Luật Đầu tư (được định nghĩa dưới đây), Luật pháp Việt Nam (được định nghĩa dưới đây), Hợp đồng này và Điều lệ;”

Điều khoản về mục tiêu, phạm vi và thời hạn liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế

  • Mục tiêu: Mục tiêu chung mà hai bên liên doanh hướng tới là thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, ví dụ:

“Bên A và Bên B đồng ý cùng nhau hợp tác kinh doanh, điều hành và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh dịch vụ thuế”.

  • Phạm vi hoạt động: Các công việc cụ thể các bên thực hiện để đạt mục tiêu chung như:

“Bên A và Bên B cùng điều hành, quản lý hoạt động dịch vụ thuế, phân công người thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính thuế khác thay người nộp thuế. Hai bên phân chia lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh doanh đó.”

  • Phương thức liên doanh: Các bên sẽ thành lập một pháp nhân mới dưới hình thức công ty TNHH để thực hiện các hoạt động cụ thể theo thỏa thuận của hai bên. Việc thành lập theo đúng quy định pháp luật hiện hành và trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Pháp nhân này cũng sẽ chịu trách nhiệm về toàn bộ các nghĩa vụ cũng như tất cả các quyền trong khuôn khổ việc hợp tác, liên doanh giữa các bên. Công ty cũng sẽ là chủ sở hữu của tất cả tài sản các bên đóng góp cũng như tài sản có được trong suốt thời gian liên doanh, gồm tài sản hữu hình và vô hình.

  • Thời hạn: Khoảng thời gian hai bên hợp tác, liên doanh như 5 năm, 10 năm…

Điều khoản về thành lập công ty dich vu thuế

  • Về mục đích, nội dung hoạt động của công ty: Các bên thỏa thuận thành lập công ty theo các điều khoản và điều kiện như được quy định tại Hợp đồng liên doanh.

Ví dụ:

3.1.  Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành và các điều khoản của Hợp đồng này, Các Bên đã nhất trí thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn tại lãnh thổ Việt Nam kể từ Ngày có Hiệu lực;…”

  • Về tư cách pháp nhân của công ty: Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo Luật pháp Việt Nam.

Ví dụ: “4.1.  Công ty là một công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo Luật pháp Việt Nam với hiệu lực kể từ Ngày có Hiệu lực. Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty sẽ tuân thủ Luật pháp Việt Nam, các điều khoản của Hợp đồng này, Điều lệ và Giấy Chứng nhận Đầu tư. Tất cả các hoạt động của Công ty và quyền lợi tương ứng của Các Bên sẽ được Luật pháp Việt Nam điều chỉnh và bảo hộ;”

  • Phạm vi chịu trách nhiệm của các bên: Các bên chỉ chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ và các khoản nợ trong phạm vi sau:

“(a)       Các bên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi Phần Vốn góp cam kết tương xứng của mình vào Vốn Điều lệ của Công ty, và sẽ không phải chịu trách nhiệm dù riêng rẽ hoặc liên đới vượt quá Phần Vốn góp cam kết đó đối với Công ty hoặc bất kỳ một bên thứ ba nào;

(b).      Ngoài các khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ mà Công ty phải gánh chịu theo Hợp đồng này, Công ty sẽ không phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ nào khác (lao động, môi trường, thuế, nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc các nghĩa vụ khác) của Các Bên, bất kể các khoản nợ và/hoặc nghĩa vụ đó liên quan đến hoạt động kinh doanh của Các Bên trước hoặc sau khi thành lập Công ty;

  • Các bên chịu trách nhiệm trong phạm vi Hợp đồng liên doanh này (đối với giai đoạn trước khi thành lập công ty).
  • Về chi phí thành lập công ty: Hai bên thỏa thuận thống nhất về chi phí liên quan tới việc thành lập doanh nghiệp được tính vào phần vốn góp.

Điều khoản về cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH gồm có Hội đồng thành viên, Giám Đốc, Ban Giám đốc.

  • Hội đồng thành viên: Gồm các đại diện quản lý phần vốn góp của mỗi bên. Hội đồng thành viên có quyền lực cao nhất trong Công ty, sẽ thảo luận và quyết định toàn bộ các công việc quản lý kinh doanh của Công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện của bên nào giữ tỷ lệ góp vốn cao nhất.
  • Giám đốc: Giám đốc điều hành sẽ do Chủ tịch Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký, chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định các vấn đề thù lao, lương thưởng. Giám đốc của Công ty sẽ có trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Giám đốc sẽ là người đại diện theo Pháp luật của Công ty.
  • Các chức vụ quản lý khác của công ty do Chủ tịch Hội đồng thành viên bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức và quyết định các vấn đề thù lao, lương thưởng.

Điều khoản về nội dung đăng ký kinh doanh của công ty liên doanh dịch vụ thuế

Hai bên thỏa thuận thành lập công ty liên doanh với nội dung đăng ký kinh doanh như sau:

Tên công ty: “3.2. Tên đầy đủ của Công ty sẽ là “Công ty TNHH ……..” bằng tiếng Việt và “……….. Company limited.” bằng tiếng Anh;”

  • Trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện của công ty:

“Trụ sở chính của Công ty sẽ được đặt tại ……………………., hay tại địa điểm khác theo quyết định của Hội đồng và sự phê chuẩn của các Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…”

  • Ngành nghề kinh doanh dự kiến của công ty: ví dụ như Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
  • Vốn đầu tư, vốn điều lệ của công ty
  • Đại diện theo pháp luật của công ty

Điều khoản về kế hoạch thực hiện hợp đồng

Các bên thống nhất kế hoạch triển khai hợp đồng liên doanh với các mốc chính như sau:

  • Bước 1:  Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có pháp nhân nước ngoài tham gia liên doanh);
  • Bước 2: Thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thành lập công ty kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế) sau khi có giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bước 3: Xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thuế tại Việt Nam

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để được đi vào hoạt động, công  phải thực hiện thủ tục để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Hồ sơ chuẩn bị theo Điều 7 Thông tư 117/2012/TT-BTC về hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Thông tư 51/2017/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 117/2012/TT-BTC.

  • Bước 4: Tiến hành thuê thêm người lao động
  • Bước 5: Cung cấp dịch vụ thuế cho khách hàng

Điều khoản về góp vốn công ty liên doanh

  • Vốn điều lệ của công ty là: …
  • Tỷ lệ đóng góp của các bên: …
  • Hình thức góp vốn:
    • Bên Việt Nam: Góp vốn bằng
      • Tiền mặt trị giá: …
      • Đảm bảo có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế. Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế có bằng Cao Đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ 02 năm trở lên trong các lĩnh vực này;
      • Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có : ví dụ ô tô chuyên dùng,…
      • Nguồn khách hàng thường xuyên là người Việt Nam sử dụng dịch vụ
      • Các chi nhánh và văn phòng đại diện tại …. tỉnh thành tại Việt Nam
    • Bên nước ngoài: Góp vốn bằng
      • Tiền mặt trị giá…
    • Thời hạn góp vốn: Trong vòng … ngày kể từ khi ký hợp đồng này.
    • Phương thức góp vốn: Các bên tạo tài khoản tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam, tài khoản được sử dụng riêng cho hoạt động đầu tư liên doanh trong khuôn khổ Hợp đồng và chuyển phần vốn góp vào đó. Lãi suất ngân hàng được tính là thu nhập của công ty liên doanh.

Điều khoản về phân chia lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ thuế

  • Tỷ lệ phân chia lợi nhuận: Theo tỷ lệ góp vốn.
  • Thời điểm phân chia lợi nhuận:…
  • Công thức phân chia lợi nhuận: [Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế)]  = [Doanh thu ] – [Chi phí] – [Số thuế phải nộp] – [Quỹ dự phòng]
  • Phương thức phân chia lợi nhuận: Các bên đối soát báo cáo tài chính và tiến hành phân chia lợi nhuận. Việc thanh toán thực hiện bằng chuyển khoản được thể hiện trong Hợp đồng này hoặc tài khoản khác theo thỏa thuận của các bên.
  • Đồng tiền thanh toán: ……………

Điều khoản về xử lý lỗ

Trong trường hợp các khoản chi phí lớn hơn doanh thu, các Bên sẽ thỏa thuận việc xử lý lỗ theo một trong các biện pháp sau:

  • Sử dụng nguồn quỹ dự phòng đã được trích lập để bù lỗ;
  • Ghi nhận lỗ sang các quý sau;
  • Đầu tư bổ sung bằng cách tăng vốn điều lệ công ty
  • Thanh lý hợp đồng

Điều khoản về tăng và giảm vốn điều lệ công ty liên doanh dịch vụ thuế

Ví dụ:     “Theo quyết định của Hội đồng, Vốn Điều lệ của Công ty có thể tăng theo các hình thức dưới đây:

(i)  Tăng Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Vốn Điều lệ của Công ty;

(ii) Điều chỉnh tăng Vốn Điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty;

(iii) Tiếp nhận phần vốn góp của một bên thứ ba.”

  • Giảm vốn điều lệ:

“Theo quyết định của Hội đồng, Vốn Điều lệ của Công ty có thể giảm theo các hình thức dưới đây:

(i)  Hoàn  trả lại một phần Vốn Điều lệ cho Các Bên theo tỷ lệ Phần Vốn góp của mỗi Bên vào Công ty tuy nhiên với điều kiện là:

+   Công ty đã hoạt động liên tục ít nhất hai (02) năm kể từ Ngày có Hiệu lực; và

+   Việc hoàn trả lại một phần Vốn Điều lệ cho Các Bên không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản hiện hành khác của Công ty.”

Khi Vốn Điều lệ của Công ty tăng lên hay giảm xuống theo các quy trên, Công ty sẽ phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy Chứng nhận Đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật pháp Việt Nam.

Điều khoản về công tác kế toán, tài chính, thống kê, kiểm toán

  • Nguyên tắc tài chính kế toán: Tuân thủ Hệ thống Kế toán Việt Nam.
  • Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong sổ sách kế toán thống kê là tiền Đồng Việt Nam. Việc chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch do Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở (các) tài khoản.
  • Trường hợp pháp nhân nước ngoài là một bên liên doanh thì sổ sách, chứng từ và báo cáo kế toán được lập và lưu giữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Kiểm toán: Thực hiện hàng năm bởi công ty kiểm toán độc lập thực hiện. Chi phí kiểm toán do Công ty chịu.
  • Ngoại hối: Đồng tiền Việt Nam (Đồng Việt Nam) sẽ được dùng để thực hiện toàn bộ việc mua sắm tại Việt Nam và trả lương cho các nhân viên Việt Nam của Công ty. Đồng tiền ngoại tệ (Đô la Mỹ hoặc một đồng tiền tự do chuyển đổi khác) sẽ được dùng để thực hiện toàn bộ việc mua sắm ngoài Việt Nam và trả lương cho các nhân sự người nước ngoài của Công ty. Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển ra nước ngoài bằng tiền nước ngoài các khoản thu, chi theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng cần quy định rõ ràng quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng để tránh phát sinh tranh chấp. Về cơ bản, các quyền và nghĩa vụ là:

  • Góp vốn đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hợp đồng bao gồm cả các tài sản vô hình và tài sản hữu hình.
  • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác theo quy định của Hợp đồng:
  • Hưởng lợi nhuận thu được từ hoạt động liên doanh, của công ty liên doanh.
  • Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra:
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều khoản về chấm dứt hợp đồng liên doanh dịch vụ thuế

Hợp đồng quy định các trường hợp:

  • Hợp đồng chấm dứt khi:
    • Không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng;
    • Không được cấp Giấy phép hoạt động trong thời hạn 10 tháng kể từ ngày ký hợp đồng;
    • Hết thời hạn liên doanh, cũng có nghĩa là hết hạn hợp đồng.
  • Một bên được phép phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp:
    • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình mà không khắc phục trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của bên kia.
    • Bên kia lừa dối về tình trạng và khả năng tham gia hợp đồng của mình
    • Bên kia không có khả năng hoặc trở nên không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ của mình trong vòng 90 ngày do bất khả kháng.
  • Trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như bị phạt vi phạm.

Điều khoản về thanh lý hợp đồng

Khi chấm dứt hợp đồng thì hai bên thực hiện việc thanh lý: Tài sản còn lại chia cho các bên theo tỷ lệ đóng góp hay theo thỏa thuận giữa các bên. Các bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng làm căn cứ về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên.

Điều khoản về bảo mật

Hợp đồng có thể có các quy định sau:

  • Các Bên sẽ đảm bảo các Đại diện theo Ủy quyền, nhân viên và những lao động khác và các công ty con, các chi nhánh của mình cũng tuân thủ tất cả các nghĩa vụ quy định ở trên.
  • Các Bên có nghĩa vụ bảo mật toàn bộ thông tin của khách hàng, bao gồm và không hạn chế tình hình, số liệu, thông tin về tình hình kinh doanh, tài chính, kế toán, giá trị hợp đồng dịch vụ, kết quả kiểm toán ….
  • Các trường hợp đặc biệt mà các bên không phải thực hiện nghĩa vụ bảo mật như…………………
  • Bồi thường thiệt hại khi vi phạm quy định bảo mật như ………….”

Điều khoản về giải quyết tranh chấp, kiện tụng

  • Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau.
  • Các bên có thể thỏa thuận xử lý vụ việc theo tố tụng trọng tài hoặc khởi kiện ở tòa án có thẩm quyền. Hợp đồng cần quy định luật áp dụng để giải quyết tranh chấp – điều này là cực kỳ quan trọng đối với trường hợp một trong các bên có quốc tịch nước ngoài. Trên thực tế, do sai lầm liên quan tới điều khoản này mà một bên không thể khởi kiện bên kia do vi phạm hợp đồng. 

Các bên có thể lựa chọn luật áp dụng là luật nước ngoài theo quốc tịch của doanh nghiệp nước ngoài hoặc luật Việt Nam.

7. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có hợp đồng liên doanh kinh doanh dịch vụ thuế. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau :

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

 

Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Lĩnh vực hành nghề chính:

  *Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
*Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói