Kỷ luật, sa thải người lao động luôn là vấn đề nhậy cảm đối với cả người lao động lẫn người sử dụng lao động. Việc kỷ luật, sa thải phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật lao động, nếu không sẽ gây ra khiếu nại, kiện tụng kéo dài. Cần lưu ý là không phải lúc nào cũng có thể kỷ luật người lao động. Công ty Luật Thái An với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn luật lao động, sẽ tư vấn về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động dưới đây:
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ luật lao động năm 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Bộ luật dân sự năm 2015
2. Thế nào là thời hiệu xử lý kỷ luật lao động ?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật dân sự năm 2015 về thời hiệu:
1. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là khoảng thời gian do pháp luật quy định mà khi hết thời hạn này người sử dụng lao động không có quyền xử lí kỉ luật đối với người lao động.
=== Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động năm 2019 như sau: “Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. 3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này” Theo quy định trên thì thời hiệu xử lí kỉ luật lao động tối đa là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lí kỉ luật lao động là 12 tháng. Pháp luật quy định là đối với một số trường hợp người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động vi phạm. Đó là các trường hợp sau đây: === Khi người lao động không còn trong các tình trạng như nêu trên thì mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì người sử dụng lao động được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hiệu quy định. === === === Trên đây là phần tư vấn của Luật Thái An về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! Sử dụng dịch vụ tư vấn luật lao động là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Bởi bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động: ===>>> Xem ngay: Tư vấn luật lao động3. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu ?
4. Một số trường hợp đặc biệt kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

5. Các vấn đề liên quan tới xử lý kỷ luật người lao động bạn cần biết
6. Dịch vụ tư vấn luật lao động và dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An
