Theo quy định của pháp luật, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên để bảo vệ quyền và lợi ích của người sử dụng lao động, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động phải đáp ứng thời gian báo trước khi nghỉ việc.
Pháp luật hiện tại quy định về vấn đề này như thế nào? Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ chia sẻ tới bạn đọc về vấn đề thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Câu hỏi của khách hàng về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Chào luật sư. Tôi tên là N.L.Lan, hiện tôi đang là nhân viên của công ty X. Tôi có một thắc mắc như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:
Tôi và công ty X đã giao kết hợp đồng lao động có thời hạn từ năm 2020 đến năm 2022. Tuy nhiên vì một số lý do mà tôi không muốn tiếp tục làm việc ở đây nữa. Vậy tôi phải thông báo việc này với công ty trước bao nhiêu lâu? Xin luật sư tư vấn giúp tôi!
Luật Thái An trả lời câu hỏi:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:
1. Cơ sở pháp lý quy định thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Cơ sở pháp lý quy định thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn là các văn bản pháp luật sau đây:
- Bộ Luật Lao động năm 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Điểm a Khoản 1 Điều 20 Bộ Luật Lao động 2019 quy định:
“Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”
Như vậy, từ thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng lao động giữa bạn và công ty X đã giao kết là hợp đồng xác định thời hạn (có hiệu lực từ năm 2020 đến năm 2022).
Bạn với tư cách là người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019, để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, bạn phải đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước, ngoài ra, trong một số trường hợp luật định bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Vì bạn không cung cấp cụ thể lý do vì sao bạn muốn thôi việc nên trong bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn quy định về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trong từng trường hợp cụ thể.
=== Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn được quy định cụ thể theo Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019, cụ thể: Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng. Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng. Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các ngành, nghề, công việc đặc thù bao gồm: Khi người lao động làm một trong các ngành, nghề, công việc trên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn quy định như sau: === Nếu việc bạn xin thôi việc mà không đáp ứng các điều kiện về thời gian báo trước theo quy định tại Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 mà chúng tôi đã phân tích ở trên thì khi đó bạn bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc đồng thời phải thực hiện trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 40 Bộ Luật Lao động 2019, đó là: ===>>> Xem thêm: Rủi ro khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Trên đây là phần tư vấn về vấn đề thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn của người lao động. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. === HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ! Tác giả bài viết: Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty Luật Thái An
3. Quy định về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
a) Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
b) Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
c) Thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù
d) Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà KHÔNG cần báo trước trong các trường hợp sau:
4. Hậu quả pháp lý của việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An
.
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
* Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
