Để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền khiếu nại của mình, Luật Khiếu nại 2011 đã mở rộng về cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Theo đó, không chỉ có cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước mà cả cơ quan thanh tra cũng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Để phân tích về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, chúng tôi đã có bài viết tư vấn dưới đây. Mời bạn đọc tham khảo:
1. Cơ sở pháp lý quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Luật Khiếu nại 2011
- Nghị định 124/2020/NĐ-CP
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP
2. Thế nào là thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại là việc xác định những ai có quyền giải quyết khiếu nại và được phép giải quyết loại khiếu nại nào. Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết khiếu nại có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng kịp thời yêu cầu giải quyết khiếu nại một cách nhanh chóng, thuận tiện.
Có nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi khiếu nại lần đầu và khiếu nại lần 2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại sẽ được chia thành ba nhóm: thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, danh nghiệp nhà nước và thẩm quyền của thanh tra. Nhìn chung, khi xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại sẽ được xác định như sau:
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là người đã ra quyết định hành chính bị khiếu nại hoặc người đứng đầu cơ quan có hành vi hành chính bị khiếu nại.
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
===>>> Xem thêm: Những trường hợp không được khiếu nại
3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước như sau:
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
=== Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. === Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp; xử lý các kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật khiếu nại; chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thẩm quyên giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật khiếu nại. Nghị định số 75/2012/NĐ-CP và Nghị định 124/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước và hướng dẫn về thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong các tổ chức này như sau: Khiếu nại đối với quyết định: hành chính, hành vi hành chính của đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. === Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước cấp dưới đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. Đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập thì Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp đó có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Về mặt thực tiễn, nội dung vụ việc thường rất đa dạng và phức tạp, cần phải có quá trình thẩm tra, xác minh trước khi đưa ra quyết định giải quyết. Các cơ quan thanh tra đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Điều 25 Luật khiếu nại quy định Chánh thanh tra các cấp có trách nhiệm: Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm. === Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Tổng Thanh Chính phủ theo Điều 24 Luật khiếu nại như sau: Trên đây là tư vấn của Luật Thái An về thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này. Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ xã hội. Công ty Luật Thái An cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khiếu nại như sau: === HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
5. Thẩm quyền của cơ quan thanh tra trong giải quyết khiếu nại
6. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục khiếu nại của Luật Thái An
