Từ 2020, với những quy định của Nghị định 17/2020/NĐ-CP mới ban hành đã làm thay đổi quy chế pháp lý về giấy phép kinh doanh rượu. Đặc biệt là giấy phép sản xuất rượu đã ngắn gọn, đơn giản, cụ thể hơn về điều kiện cũng như thủ tục thực hiện xin giấy phép kinh doanh. Điều này là hoàn toàn hợp lý với công cuộc cải cách và đổi mới thủ tục hành chính ở nước ta. Nhằm làm rõ vấn đề về giấy phép sản xuất rượu, chúng ôi mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Cơ sở pháp lý quy định giấy phép sản xuất rượu
Cơ sở pháp lý quy định về giấy phép sản xuất rượu là:
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2017 về kinh doanh rượu
- Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ công thương
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm trong trong lĩnh vực kinh doanh thương mại
2. Điều kiện sản xuất rượu
Có thể nói, trong tất cả các hoạt động kinh doanh rượu thì pháp luật có những quy định về điều kiện sản xuất rượu cụ thể và chặt chẽ. Thể hiện qua việc với mỗi loại rượu như rượu công nghiệp, rượu thủ công thì đòi hỏi đáp ứng điều kiện khác nhau. Cụ thể như sau:
=== Khác với sản xuất rượu thủ công, sản xuất rượu công nghiệp là hoạt động sản xuất rượu trên dây chuyền máy móc, thiết bị công nghiệp. Có nghĩa rằng việc tạo ra sản phẩm rượu là nhờ sự can thiệp của máy móc, công nghệ. Do vậy, điều kiện cũng có phần khắt khe hơn. Bao gồm 6 điều kiện: Đối với cơ sở sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thì cần đáp ứng các điều kiện sau: Đối với cơ sở sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại thì cần đáp ứng điều kiện như sau: === Đối với giấy phép sản xuất rượu công nghiệp thì cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu sau: === Khi xin giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thì cần chuẩn bị hồ sơ có các giấy tờ, tài liệu sau: Trường hợp này, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công có độ cồn từ 5,5 độ trở lên bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại chỉ cần chuẩn bị: giấy đăng ký sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại. Thẩm quyền tiếp nhận giấy đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở sản xuất. === Khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu thì bạn mang 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng). Việc nộp hồ sơ phải đúng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh rượu để hồ sơ của bạn được chấp thuận. Phạm vi thẩm quyền được xác định như sau: Thời hạn làm việc là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Khi thực hiện sản xuất rượu, nhiều người đã không để ý tới thời hạn của giấy phép sản xuất rượu nên đã bị xử phạt hành chính. Thời hạn cụ thể của giấy phép sản xuất rượu như sau: === Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về giấy phép sản xuất rượu. Từ khi viết bài này các quy định của pháp luật đã có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An.a) Điều kiện sản xuất rượu công nghiệp
b) Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
c) Điều kiện sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất rượu
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh
c) Hồ sơ đăng ký sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại
4. Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu
5. Thời hạn của giấy phép sản xuất rượu
