Xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích

Luật đất đai năm 2013 quy định về các nhóm đất bao gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng dựa trên căn cứ về mục đích sử dụng đất. Theo đó, việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong các trường hợp luật định sẽ bị xử phạt. Bởi vậy, trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ làm rõ vấn đề xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích được quy định trong các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2. Đất phi nông nghiệp là gì?

Pháp luật hiện nay không có quy định cụ thể về khái niệm đất phi nông nghiệp nhưng có thể hiểu: đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng vào mục đích làm nông nghiệp, bao gồm nhiều loại đất khác nhau được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.

Cụ thể, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở

Căn cứ để xác định mục đích sử dụng đất là một trong các căn cứ tại Điều 11 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận;
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

===>>> Xem thêm: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Việc sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích là gì?

Người sử dụng đất có trách nhiệm phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Theo đó, việc sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích (không đúng mục đích) có thể được hiểu là hành vi sử dụng đất thuộc sở hữu của mình vào sử dụng trái với mục đích sử dụng đất đã được ghi trong giấy chứng nhận hoặc quyết định giao, cho thuê đất của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền. Chẳng hạn việc sử dụng đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng để xây nhà ở nhà; xây dựng nhà ở trên đất sử dụng vào mục đích công cộng ….

Việc sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo khoản 3 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013:

Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

  1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

  2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

  3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

 

Bên cạnh đó, pháp luật có quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1.Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Như vậy, việc sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích khác, chuyển mục đích sử dụng đất không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Việc xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích có tác dụng răn đe, ngăn ngừa các tổ chức, cá nhân có ý định vi phạm và nghiêm khắc xử lý các đối tượng vi phạm.

===>>> Xem thêm: Xử phạt đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép

===>>> Xem thêm:Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

4. Mức xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích

Việc sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai năm 2013 sẽ bị xử phạt. Mức xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích được quy định chi tiết Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

Trường hợp 1:

Hình thức và mức xử phạt khi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở tại khu vực nông thôn như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp 2:

Hình thức và mức xử phạt khi chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất tại khu vực nông thôn như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.
Mức xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích theo quy định mới nhất
Mức xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích theo quy định mới nhất – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Trường hợp 3:

Hình thức và mức xử phạt khi chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn như sau:

  • Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.

Trường hợp 4:

Hình thức và mức xử phạt trong trường hợp sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tại khu vực đô thị như sau:

 Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài mức phạt tiền trong xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích nêu trên, người sử dụng đất sử dụng đất còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP , trừ trường hợp phải buộc đăng ký đất đai theo quy định dưới đây
  • Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 91/2019/NĐ-CP này.

===>>> Xem thêm:Xử phạt hành chính khi cản trở việc sử dụng đất của người khác

5. Thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích

Thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích riêng và xử phạt hành chính trong đất đai nói chung được quy định tại Điều 38, 39 Nghị định 91/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP  như sau:

Thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích của Ủy ban nhân dân các cấp:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
  • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
  • Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP này.

Trường hợp người có thẩm quyền nêu trên phát hiện hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật xử phạt vi phạm hành chính và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ.

Thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích của thanh tra chuyên ngành

– Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đất đai đang thi hành công vụ có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 500.000 đồng;
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
Cá nhân, tổ chức có thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích
Cá nhân, tổ chức có thẩm quyền xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích – Nguồn ảnh minh họa: Internet

– Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản Điều 5 Nghị định này.

– Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản Điều 5 Nghị định này.

– Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai có quyền:

  • Phạt cảnh cáo;
  • Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
  • Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản Điều 5 Nghị định này.

===>>> Xem thêm:Thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

===>>> Xem thêm:Quy định về cưỡng chế thu hồi đất như thế nào?

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai. 

===>>> Xem thêm:Xử phạt hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật

===>>> Xem thêm:A-Z về xử phạt vi phạm hành chính

6. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Việc sử dụng dịch vụ tư vấn về đất đai là vô cùng cần thiết và khôn ngoan, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể về xử phạt hành chính về sử dụng đất phi nông nghiệp sai mục đích, thậm chí là với các tranh chấp, mâu thuẫn về đất đai, hãy gọi Tổng đài tư vấn đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

Bạn có thể tham khảo bài viết:

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai 

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai 

===>>> Xem thêm: Tư vấn khiếu nại đất đai 

Nguyễn Thị Huyền

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói