Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều hình thức đầu tư vào nước ta. Khi thực hiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp thì nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định, nếu không sẽ bị xử phạt. Trong bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ đề cập về vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm: Xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Hình thức và thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế được quy định như thế nào?

  • Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài như sau:
    • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
    • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
    • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.
    • Hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài:
    • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
    • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
    • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
    • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.
  • Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Căn cứ Điều 26 Luật đầu tư 2014 thì Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

    • Nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua vốn, cổ phần của tổ chức kinh tế thì sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên.
    • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua vốn, cổ phần của tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Khi nhà đầu tư không nằm trong trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp như trên thì nhà đầu tư thực hiện chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên tức thay đổi giấy phép kinh doanh. Nếu có nhu cầu thì nhà đầu tư vẫn có thể thực hiện thêm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

xử phạt hành chính nhà đầu tư
Xử phạt hành chính khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đúng uy định về đầu tư lên tới 30 triệu đồng – Nguồn ảnh minh họa: Internet
  • Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:
    • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
    • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

Khi thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế nhưng nhà đầu tư không thực hiện thì sẽ bị xử lý theo quy định.

Mức xử phạt hành chính nếu lập nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;.

Theo đó, Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với cá nhân thực hiện hành vi nêu trên thì sẽ có mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức tương ứng 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

  • Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế được xác định theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
  • Thẩm quyền xử phạt: Theo khoản 1 Điều 55 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường thì những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nêu trên.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là: Đối với Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có hành vi không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với cá nhân khi vi phạm quy định trên bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Các vấn đề liên quan tới xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ bạn!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và dịch vụ đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được hưởng nhiều lợi ích: Phòng ngừa mọi rủi ro pháp lý; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói