Nhằm thu hút đầu tư nước ngoài cũng như phát triển nền kinh tế – xã hội trong nước, Nhà nước đã đặt ra nhiều chính sách khuyến khích, tạo sự bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Cùng với đó, nhà đầu tư dù là trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư đều sẽ bị xử lý theo đúng quy định.

Công ty Luật Thái An sẽ đề cập về “Xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư” trong bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2020 (có hiệu lực từ 01/01/2021 thay thế Luật đầu tư năm 2014);
  • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư quy định thế nào?

Tùy vào các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 48 Luật Đầu tư năm 2014 (có hiệu lực đến 01/01/2021), thì trình tự thủ tục thực hiện chấm dứt hoạt động dự án đầu tư được quy định như sau (theo khoản 2 Điều 41 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP):

  • Trường hợp 1: Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án: Nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
  • Trường hợp 2: Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
  • Trường hợp 3: Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư:

Khi thuộc hai trường hợp trên, Nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

Các trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau:

  • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Đầu tư năm 2014 mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
  • Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;
  • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
  • Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
  • Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.
chấm dứt hoạt động dự án đầu tư
5 Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư bởi Cơ quan đăng ký đầu tư – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo các trường hợp nêu trên, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.

Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư.

Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

Mức xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

          Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

  • Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

 Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP thì những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có quyền xử phạt vi phạm hành chính, đối với hành vi vi phạm hành chính đối với nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư.

Tóm tắt tư vấn về vấn đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về xử phạt hành chính nếu không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là: Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân vi phạm quy định trên thì sẽ chịu mức phạt bằng ½ mức phạt tiền nêu trên.

Các vấn đề liên quan tới đề xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

           Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới xử phạt hành chính nếu nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể Bạn vui lòng gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT. Luật sư sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ Bạn!

Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và Dịch vụ đăng ký đầu tư của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An tự hào có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về pháp lý doanh nghiệp. Khi sử dụng dịch vụ đăng ký doanh nghiệp và dịch vụ đăng ký đầu tư của chúng tôi khách hàng được nhiều lợi ích: Ngăn ngừa rủi ro pháp lý; Dịch vụ trọn gói, hồ sơ nhanh gọn, chi phí ít, chính sách hậu mãi tốt, giảm phí tới 20% cho các lần sử dụng dịch vụ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm:


Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
* Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói