Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Nhiều người vẫn nhầm tưởng chỉ có sổ đỏ mới chứng minh được quyền sử dụng đất nên khi tranh chấp đất đai không có sỏ đỏ thì họ không biết phải làm như thế nào. Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì ngoài sổ đỏ thì còn có các giấy tờ pháp lý khác chứng minh được quyền sử dụng đất của chủ thể. Trong trường hợp tranh chấp đất đai không có sổ đỏ thì vụ việc của bạn vẫn được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

1. Cơ sở pháp lý quy định tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Cơ sở pháp lý quy định tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là:

2. Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ có được giải quyết không?

Sổ sỏ hay còn gọi là GCN quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý ghi nhận quyền sử dụng đất đối với chủ thể theo quy định của pháp luật. Sổ đỏ sẽ trả lời cho câu hỏi ai có quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đó. Tuy nhiên, ngoài sổ đỏ thì pháp luật đất đai còn cho phép sử dụng các loại giấy tờ, tài liệu, văn bản khác chứng minh quyền sử dụng đất của chủ thể. Cụ thể được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến

Như vậy, có thể thấy sỏ đỏ không phải cơ sở duy nhất để giải quyết đất đai mà các giấy tờ, tài liệu, văn bản cũng là căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai nhất là trong trường hợp tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Việc giải quyết đất đai sẽ dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ giải quyết tranh chấp không có sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thì khi có tranh chấp đất đai không có sổ đỏ thì việc giải quyết tranh chấp sẽ dựa trên các căn cứ như sau:

  • Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra

Như vậy, khi giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ thì các bên cần đưa ra chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất. Việc đưa ra loại chứng cứ này là nghĩa vụ của các bên tranh chấp. Các bên tranh chấp phải chủ động thu thập, tìm kiếm, giao nộp chứng cứ cho Tòa án mà Tòa án không có nghĩa vụ thu nhập chứng cứ cho các đương sự trừ những trường hợp đặc biệt.

===>>> Xem thêm: Đất đang tranh chấp có được cấp sổ đỏ (GCN quyền sử dụng đất) hay không?

Quy định này trong pháp luật đất đai đã tương thích với quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Dựa trên chứng cứ mà các bên cung cấp thì Tòa án sẽ xem xét khách quan và đưa ra phán quyết giải quyết tranh chấp.

Các chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất có thể là ý kiến làm chứng của các thành viên trong gia đình của những hộ gia đình hoặc cá nhân biết rõ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất.

  • Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương

Đây cũng là một căn cứ quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Dựa vào tổng diện tích đất các bên đang sở hữu và bình quân diện tích đất cho nhân khẩu theo quy định tại địa phương đó, Tòa án có thể ra phán quyết giải quyết tranh chấp đất không có sổ đỏ, đảm bảo công bằng, hợp tình hợp lý. Điều này không có nghĩa ai sở hữu nhiều đất hơn trên bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu thì quyền lợi không được bảo vệ.

  • Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Đây là một yếu tố mà cơ quan có thẩm quyền cần cân nhắc kỹ lưỡng khi giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Bởi dù là đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp thì mọi hoạt động đều sẽ được điều chỉnh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước. Nhưng căn cứ này cũng không có ý nghĩa quyết định cho việc giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.

  • Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước

Căn cứ này đã mang cho chủ thể một lợi thế rất lớn khi giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Người có công với đát nước được hưởng rất nhiều các ưu đãi, chế độ riêng và khi giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ thì trở thành căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

  • Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

Theo đó, dựa trên các quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, các chủ thể thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đủ điều kiện theo Luật Đất đai là một lợi thế cho việc giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ.

tranh chấp đất đai không có sổ đỏ
Việc giải quyết tranh chấp đất đai vốn đã rất rắc rối và nó còn phức tạp hơn đối với các tranh chấp đất đai không có sổ đỏ – Ảnh minh họa: Internet.

4. Các hình thức giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, khi đương sự không có GCN/sổ đỏ thì chỉ được chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

Như vậy, trong các trường hợp tranh chấp đất đai thì khi tranh chấp đất đai không có sổ đỏ mà muốn giải quyết sẽ chỉ được thực hiện dưới hai hình thức trên mà không được lựa chọn các hình thức giải quyết khác. Quy định như vậy là hoàn toàn hợp lý bởi việc không có sổ đỏ mà giải quyết tranh chấp tùy tiện thì kéo theo nhiều hệ lụy, có thể tranh chấp không được giải quyết mà còn nảy sinh nhiều tranh chấp khác liên quan.

5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Theo quy định của pháp luật hình việc giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ chỉ được dưới hai hình thức như trên. Vì vậy mà thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ cũng chủ yếu là hai cơ quan là UNBD và Tòa án nhân dân. Cụ thể như sau:

  • Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

===>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

6. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cũng sẽ các giai đoạn như hòa giải, khởi kiện, khiếu nại, cưỡng chế thi hành.

===>>> Xem thêm: Tranh chấp đất đai có sổ đỏ

a) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Thủ tục này được thực hiện bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, có thể có sự tham gia của đại diện Ủy ban mặt trận tổ quốc cùng cấp. Các bước thực hiện cụ thể là:

  • Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp; Thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai: gồm các thành viên được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP;
  • Tổ chức hòa giải: Sự tham gia của các bên đương sự, thành viên Hội đồng hòa giải là bắt buộc. Việc hòa giải được coi là không thành khi một trong các bên tranh chấp vắng mặt trong buổi hòa giải đến lần thứ hai.
  • Thời hạn thực hiện: không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013.
  • Biên bản hòa giải:

Thời hạn thực hiện hòa giải tranh chấp không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp phải được lập thành văn bản, có chữ ký của các bên.

===>>> Xem thêm: Thủ tục hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai.

b) Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Đối với hình thức nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh. Thủ tục thực hiện như sau:

Chủ tịch UBND giao cho cơ quan tham mưu thực hiện, cụ thể là:

  • Thẩm tra, xác minh vụ việc;
  • Tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp;
  • Tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan (nếu cần thiết);
  • Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Chủ tịch UBND  ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp và các bên liên quan.

Đối với hình thức giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ khi khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Để giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ tại Tòa thì bạn cần thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai không có sổ đỏ phải đầy đủ các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    • Đơn khởi kiện theo mẫu

===>>> Xem thêm: Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

    • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người khởi kiện
    • Biên bản hòa giải tại UBND xã .
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà;
    • Các giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất, chủ quyền nhà ( trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất);
    • Các giấy tờ liên quan tới giao dịch đất đai, nhà ở có thanh chấp: Giấy tờ cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán… hoặc các giấy tờ tài liệu thể hiện có quan hệ này;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, người làm đơn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án hoặc nộp thông qua đường bưu điện. Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Tòa án sẽ ra các quyết định theo khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • Bước 3: Tòa án thụ lý và giải quyết hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Nếu hồ sơ chưa đủ mà đúng thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án yêu cầu bổ sung. Sau khi hồ sơ đã được nộp đúng và đầy đủ, bạn sẽ nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án. Sau đó, tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án, lúc đó quá trình giải quyết tranh chấp đai mới bắt đầu.

===>>> Xem thêm: Khởi kiện vụ án tranh chấp đất

  • Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử nhiều nhất là 06 tháng. Trường hợp thông thường là 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).

  • Bước 5: Xét xử sơ thẩm tranh chấp đất đai không có sổ đỏ

Sau khi tiến hành các bước xem xét, xác minh, đánh giá chứng cứ mà các bên cung cấp. Tòa án sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng. Những phán quyết này là dựa trên cơ sở là các quy định pháp luật và thực tế vụ việc. Tại đây, các bên vẫn có quyền tranh luận. Đưa ra những lập luận để bảo vệ cho quan điểm của mình.

Sau khi có bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày (thời hạn kháng cáo), kể từ ngày tuyên án, nếu không đồng ý với bất kì nội dung nào của bản án sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền nộp đơn kháng cáo đến Toà án nhân dân giải quyết sơ thẩm để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh nơi có tòa sơ thẩm giải quyết phúc thẩm vụ án.

===>>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

c) Khiếu nại tranh chấp đất đai lần hai

Thời hạn khiếu nại lần hai: quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các vùng miền đặc biệt khó khăn.

===>>> Xem thêm: Khiếu nại giải quyết tranh chấp đất đai. 

d) Cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Nếu đã có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà các bên không thi hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật, trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

  • Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định cưỡng chế
  • Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện cùng đại diện các ban liên quan (thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi có đất và các thành viên khác)
  • Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế. Nếu sau khi đối thoại mà người bị cưỡng chế vẫn không chịu chấp hành thì sẽ thực hiện cưỡng chế.

===>>> Xem thêm: Cưỡng chế giải quyết tranh chấp đất đai

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về tranh chấp đất đai không có sổ đỏ. Từ khi viết bài này các quy định của pháp luật đã có thể thay đổi. Nên để được tư vấn chính xác nhất, bạn vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thái An.

7. Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của Công ty Luật Thái An

Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

  • Tư vấn soạn thảo tài liệu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tham gia cùng khách hàng thương lượng, hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi việc xử lý hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Tham gia tố tụng hoặc tham gia khiếu kiện hành chính trong quá trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Khách hàng có thể lựa chọn những dịch vụ được liệt kê ở trên. Trường hợp khách hàng mong muốn Công ty Luật Thái An hỗ trợ toàn bộ thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai (cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ra phán quyết cuối cùng giải quyết tranh chấp), các Luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ thực hiện toàn bộ những công việc cần thiết.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư khởi kiện và tranh tụng vụ án

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói