Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới xét xử vụ án dân sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới xét xử tái thẩm vụ án dân sự, cũng như dịch vụ xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

1. Xét xử tái thẩm vụ án dân sự là gì ?

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới, những tình tiết mới này có thể làm thay đổi quyết định, bản án.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc xét xử tái thẩm vụ án dân sự

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xét xử tái thẩm vụ án dân sự là Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

3. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Để kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải có các căn cứ xác đáng.

Căn cứ có thể là mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trước đó;

Căn cứ có thể là có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có dấu hiệu giả mạo chứng cứ;

Căn cứ có thể là cơ quan tư pháp cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

Căn cứ có thể là bản án, quyết định của Tòa đã bị hủy bỏ.

4. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Không phải ai cũng có quyền kháng nghị bản án. Quyền kháng nghị bản án thuộc về những cơ quan tư pháp có thẩm quyền và những người đứng đầu các cơ quan đó, cụ thể là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

5. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày biết được căn cứ kháng nghị.

6. Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Đơn đề nghị tái thẩm phải có các nội dung chính như ngày tháng năm, tên, địa chỉ của người đề nghị, tên bản án đề nghị tái thẩm, lý do đề nghị tái thẩm, phần chữ ký của người đề nghị. Kèm theo đơn phải có bản án hay quyết định yêu cầu tái thẩm và các chứng cứ, tài liệu làm căn cứ đề nghị tái thẩm vụ án.

7. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị tái thẩm vụ án trực tiếp tại Tòa án hay Viện kiểm sát, hoặc qua đường bưu điện. Khi Tòa hoặc Viện nhận đơn thì các cơ quan này có trách nhiệm ghi vào sổ đồng thời cấp giấy xác nhận là đã nhận đơn.

Chỉ các đơn yêu cầu tái thẩm có đủ nội dung theo quy định thì mới được thụ lý, nếu không đủ nội dung thì cơ quan chức năng yêu cầu bổ sung sửa đổi, thời hạn bổ sung sửa đổi là một tháng.

8. Các thủ tục tiếp theo sau khi nhận đơn đề nghị xét xử tái thẩm vụ án dân sự:

Sau khi nhận đơn đề nghị tái thẩm, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý đơn theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Các công việc có thể thực hiện là:

  • Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ:
  • Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật:
  • Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị tái thẩm:
  • Gửi quyết định kháng nghị tái thẩm:
  • Mở phiên tòa tái thẩm. Hội đồng xét xử tái thẩm có thể quyết định không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về vấn đề xét xử tái thẩm vụ án dân sự. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về xét xử tái thẩm vụ án dân sự thì có thể gọi điện tới Tổng đài tư vấn của chúng tôi.

Hoặc bạn cũng có thể tìm hiểu về các vấn đề khác liên quan tại chuyên mục Tố tụng, khiếu kiện, khởi kiện vụ án dân sự.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

BÀI VIẾT LIÊN QUAN