Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt pháp luật về đất đai, nhà ở là lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai là các văn bản pháp lý sau đây:

  • Luật Đất đai do 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

2. Chủ thể thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định việc hòa giải về tranh chấp đất đai do Chủ tịch UBND cấp xã nơi có tranh chấp thực hiện. UBMTTQ cấp xã, các tổ chức thành viên và các tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện hòa giải tranh chấp.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Các công việc mà UBND cấp xã phải thực hiện sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp được quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP và bổ sung bởi Khoản 57 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ- CP như sau:

  • Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp; Thu thập tài liệu, giấy tờ có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất;
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai: gồm các thành viên được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP;
  • Tổ chức hòa giải: Sự tham gia của các bên đương sự, thành viên Hội đồng hòa giải là bắt buộc. Việc hòa giải được coi là không thành khi một trong các bên tranh chấp vắng mặt trong buổi hòa giải đến lần thứ hai.

4. Thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

Thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại Khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013.

5. Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai

Khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP điều chỉnh các nội dung liên quan đến biên bản hòa giải. Theo đó:

  • Việc hòa giải tranh chấp phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên Hội đồng hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Nội dung trong biên bản hòa giải được liệt kê tại Khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP.
  • Biên bản được gửi đến các bên tranh chấp và được lưu tại UBND cấp xã nơi có tranh chấp.

6. Giải quyết phát sinh sau hòa giải tranh chấp đất đai

Các trường hợp phát sinh sau hòa giải được điều chỉnh bởi Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

  • Trường hợp các bên tranh chấp gửi văn bản nêu ý kiến khác với những gì đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành trong 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét giải quyết đối với ý kiến đó bằng cách tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải đồng thời lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
  • Khi việc hòa giải thành nhưng có thay đổi hiện trạng về chủ sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý về đất đai của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn về đất đai là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các tình huống liên quan tới đất đai, nhà ở. Bãn hãy xem bài viết Dịch vụ tư vấn đất đai của Luật Thái An.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới nhà ở, đất đai thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai của chúng tôi.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ