Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình… Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng là tài sản của doanh nghiệp.

Câu hỏi của khách hàng 

Chào luật sư, hiện nay tôi có một thắc mắc về tài sản của vợ chồng trong hoạt động kinh doanh, muốn nhờ luật sư giải đáp giúp.

Tôi và chồng tôi kết hôn được 9 năm. Cách đây 2 năm, chồng tôi có thành lập công ty TNHH một thành viên. Khi thành lập, chồng tôi có sử dụng tiền, vàng của hai vợ chồng tích góp được trong thời gian lấy nhau. Đến nay, việc kinh doanh cần mở rộng, chồng tôi muốn sử dụng mảnh đất đứng tên hai vợ chồng để góp vào công ty TNHH để phát triển hoạt động kinh doanh. Nhưng tôi không đồng ý.

Vậy tôi muốn biết, chồng tôi có thể dùng mảnh đất kia góp vốn vào công ty của anh ấy được không? Những tài sản chồng tôi góp vào công ty của anh ấy sẽ được coi là tài sản chung hay của riêng anh ấy? Trong trường hợp tôi và chồng ly hôn thì có quyền yêu cầu chia tài sản của công ty TNHH đấy không?

Luật Thái An trả lời 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi. Chúng tôi xin trả lời như dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là các văn bản sau:

  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Luật hôn nhân và gia đình 2014.

2. Thế nào là tài sản riêng của vợ chồng ?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm các nhóm tài sản dựa vào 03 yếu tố chính bao gồm nguồn gốc tài sản, thời điểm tạo lập tài sản, thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ chồng. Tài sản riêng của vợ, chồng được xác định như sau.

a. Tài sản riêng của vợ chồng xét theo thời điểm có tài sản trước khi kết hôn:

Tài sản riêng của vợ, chồng mà mỗi người có trước khi kết hôn thì là tài sản riêng của người đó (nếu hai bên không có thỏa thuận nào khác).

b. Tài sản riêng của vợ chồng xét theo thời điểm có tài sản trong khi thời kỳ hôn nhân:

  • Tài sản được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người
  • Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người.
  • Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ chồng.

Những tài sản trên có được sau khi kết hôn thì là tài sản riêng của người đó (nếu hai bên không có thỏa thuận nào khác).

—>>> Xem ngay: Tài sản riêng của vợ chồng xác định thế nào ?

c. Tài sản riêng vợ chồng được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu vợ chồng có Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng được công chứng trước khi kết hôn thì tài sản riêng của vợ/chồng được quy định rõ ràng trong thỏa thuận đó.

3. Thế nào là tài sản chung vợ chồng?

  • Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung vợ chồng như sau:

Tài sản chúng của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao đông, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tài khoản 1 Điều 40 của luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

 

  • Ngoài ra, tài sản riêng của vợ, chồng nêu trên được nhập vào khối tài sản chung được coi là tài sản chung.

Nếu tài sản không thuộc các trường hợp tài sản riêng của vợ, chồng nêu ở mục trên thì nó được coi là tài sản chung của vợ chồng. Đối chiếu với trường hợp của bạn, toàn bộ tiền, vàng và mảnh đất đứng tên hai vợ chồng bạn sẽ đều là tài sản chung của hai vợ chồng do các tài sản trên được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng.

—>>> Xem ngay: Thế nào là tài sản chung của vợ chồng ?

chia-tai-san-chung-vo-chong

4. Tài sản chung vợ chồng đưa vào kinh doanh

a. Điều kiện đưa tài sản chung của vợ chồng vào kinh doanh

  • Theo quy định tại Điều 36 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì việc môt bên (chồng hoặc vợ) muốn đưa tài sản chung vào kinh doanh thì cần phải có sự thỏa thuận và đồng ý của bên còn lại thì mới có thể tự mình thực hiện giao dịch (xác lập, thực hiện, chấm dứt) liên quan đến tài sản chung đó theo quy định của pháp luật. Lưu ý là thỏa thuận này phải được lập thành văn bản.
  • Đối với trường hợp của bạn:
    • Chồng bạn muốn góp thêm tài sản chung là quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp thì cần phải có sự đồng ý của bạn thì mới có thể thực hiện được việc góp vốn này.
    • Trường hợp chồng bạn một bên tự ý sử dụng nguồn tài sản chung để đưa vào hoạt động kinh doanh thì giao dịch đó được coi là vô hiệu. Tòa án có thể tuyên bố vô hiệu và bảo đảm được quyền lợi của bên còn lại, tránh những rủi ro về tài sản chung.

b. Thu nhập từ tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Khi sử dụng tài sản chung vợ chồng để kinh doanh, sản xuất thì những nguồn lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh đó sẽ được tính là tài sản chung vợ chồng. Do đó đối với công ty TNHH của chồng bạn thành lập, được sử dụng tài sản góp vốn là tài sản chung của hai vợ chồng, nên công ty đó cũng là tài sản chung của hai vợ chồng, bạn cũng có quyền định đoạt đối với công ty và nguồn lợi nhuận từ công ty.

c. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Trường hợp hai vợ chồng ly hôn theo quy định của pháp luật thì việc chia phần tài sản dùng trong kinh doanh sẽ được thực hiện theo tại Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

“Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Như vậy, đối với việc góp vốn của chồng bạn bằng tài sản chung vợ chồng thì bạn hoàn toàn vẫn có quyền định đoạt đối với các tài sản đó. Ngoài ra còn có thêm tài sản phát sinh trong quá trình kinh doanh nữa. Vì vậy quyền lợi của bạn vẫn được đảm bảo và xác lập trên căn cứ pháp luật.

5. Tư liệu để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

Để hiểu rõ hơn vấn đề chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, bạn hãy xem video dưới đây của chúng tôi, sẽ rất bổ ích cho bạn.

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới việc chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây của chúng tôi.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LY HÔN – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn tại Công ty Luật Thái An

1. Nội dung dịch vụ chia tài sản vợ chồng khi ly hôn:

Luật sư của Công ty Luật Thái An sẽ hỗ trợ khách hàng như sau:

  • Tư vấn thủ tục yêu cầu tòa án công nhận hoặc giải quyết việc ly hôn
  • Tư vấn và soạn đơn xin ly hôn và soạn hồ sơ ly hôn
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền
  • Hướng dẫn và tư vấn toàn bộ các vấn đề liên quan

2. Bảng giá Dịch vụ tư vấn ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình tại Công ty Luật Thái An

Để có thêm thông tin về giá dịch vụ, bạn vui lòng xem Bảng giá dịch vụ tư vấn ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

3. Điểm khác biệt trong Dịch vụ tư vấn ly hôn thuận tình của Công ty luật Thái An

Khách hàng luôn hài lòng khi sử dụng Dịch vụ ly hôn thuận tình của chúng tôi với những điểm khác biệt sau:

  • Khách hàng được hòa giải ly hôn thực thụ trước khi tiến hành thủ tục chia tài sản vợ chồng khi ly hôn
  • Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức của khách hàng
  • Hoàn thiện hồ sơ chia tài sản vợ chồng khi ly hôn nhanh nhất
  • Hạn chế mọi rủi ro: Luật sư Công ty luật Thái An đưa ra các giải pháp tốt nhất về chia tài sản chung mà không cần yêu cầu tòa án giải quyết để không phải nộp án phí. Sự thỏa thuận của họ về tài sản có hiệu lực ngay, tránh việc tranh chấp tài sản kéo dài.
  • Có giải pháp tối ưu về người trực tiếp nuôi con, cũng như nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi con
  • Thời gian thực hiện thủ chia tài sản vợ chồng khi ly hôn nhanh nhất
  • Bảo mật mọi thông tin khách hàng
  • Phí dịch vụ thấp nhất

XEM DỊCH VỤ LUẬT SƯ LY HÔN TẠI ĐÂY!


Tác giả bài viết: Luật sư Nguyễn Thị Huyền, Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư Hà Nội.

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ