Mẫu hợp đồng môi giới nhà đất

Mẫu hợp đồng môi giới nhà đất như thế nào được coi là đầy đủ nội dung và đảm bảo tính pháp lý đang là vấn đề được khá nhiều người kinh doanh mua bán nhà đất quan tâm.

Nếu bạn cũng đang quan tâm về vấn đề này thì chắc chắn bài viết này là dành cho bạn. Bài viết chứa đựng rất nhiều thông tin quan trọng liên quan đến mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất, đặc biệt đây còn là bài viết được đội ngũ Luật sư chuyên gia pháp lý của Công ty Luật Thái An dành nhiều tâm huyết để tổng hợp và chia sẻ đến quý bạn đọc.

1. Hiểu thế nào là môi giới nhà đất?

Môi giới nhà đất là chính là một dạng của môi giới bất động sản. Và theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

Như vậy, có thể thấy, môi giới nhà đất đóng vai trò là trung gian, cầu nối thực hiện các hoạt động như tư vấn, quảng cáo, tiếp thị, hỗ trợ các thủ tục pháp lý,… nhằm mục đích kết nối giữa các bên có nhu cầu giao dịch nhà đất.

2. Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất phải để làm gì?

Những tổ chức, cá nhân môi giới nhà đất này thường đã được đào tạo bài bản nên chất lượng dịch vụ rất tốt, tận tình chăm sóc khách hàng từ A đến Z.

Mặc dù vậy, khi chúng ta sử dụng dịch vụ môi giới nhà đất chúng ta cũng cần phải ký kết Hợp đồng môi giới nhà đất để đảm bảo an toàn pháp lý, tránh tranh chấp xảy ra. Lúc này, việc sở hữu một mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất với những điều khoản chi tiết, rõ ràng để khi cần thiết là có thể ký kết ngay, không để cơ hội tuột mất là một điều vô cùng quan trọng đối với những cá nhân, tổ chức kinh doanh nhà đất.

3. Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất phải có những nội dung gì?

Mẫu hợp đồng môi giới nhà đất về cơ bản tượng tư như một mẫu hợp đồng môi giới thương mại, tuy nhiên cần lưu ý một số điểm sau:

Theo quy định của Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới nhà đất phải có chứng chỉ hành nghề môi giới.

Một mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất về cơ bản phải chứa đựng nội dung:

  • Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng;
  • Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhà đất;
  • Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê nhà đất;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Thù lao, hoa hồng môi giới, thời hạn, phương thức thanh toán

>>> Xem thêm: Hợp đồng môi giới thương mại

mau hop dong moi gioi nha dat
Mẫu hợp đồng môi giới nhà đất cần chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi của các bên. Anh nguồn: internet

Dưới đây, Công ty Luật Thái An xin gửi đến một mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất cơ bản để Quý bạn đọc có thể tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI NHÀ ĐẤT

(Số: ……………./HĐMG)

 

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại …………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A):

a, Trường hợp là tổ chức:

Tên tổ chức:  ……………………………………………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………

Fax: ………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện: ÔNG/BÀ…………………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………………………………

b, Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………… Sinh năm: ……………………………………………………………………..

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………..

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B):

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………… Sinh năm: …………………………………………………………………..

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………………………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu  nhà đất………………………………………………………………………………………………………….

b, Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

  1. Ông/bà: ………………………………………… Sinh năm: ……………………………………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp……………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu  nhà đất…………………………………………………………………………………………………………..

  1. Ông/bà: ………………………………………… Sinh năm: ………………………………………………………….

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu  nhà đất…………………………………………………………………………………………………………….

 

Là đồng sở hữu nhà đất: …………………………………………………………………………………………………………

Các giấy tờ sở hữu và tham khảo về  nhà đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

…………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới/ bán bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

1.2. Đặc điểm của nhà đất và giấy tờ pháp lý về nhà đất là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

Loại nhà đất: ………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Diện tích đất: ………………………………………………………………………………………………………………………

Diện tích đất xây dựng: ………………………………………………………………………………………………………..

Diện tích sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………………

Cấu trúc: …………………………………………………………………………………………………………………………..

1.3. Giá bán nhà đất này được hai Bên thỏa thuận trên cơ sở giá do Bên A thẩm

định  là: …………… VNĐ.

Số tiền bằng chữ: …………………………đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

ĐIỀU 2: PHÍ MÔI GIỚI

Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền phí môi giới là …………………… (Bằng chữ: ………….. đồng)

Trong đó, thù lao môi giới là …………………………… (Bằng chữ: ……………………………………… đồng)

Và hoa hồng môi giới là ………..% ( ……….. bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là:    ………………………… (Bằng chữ: ………………………………………….. đồng)

Số tiền phí môi giới này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn bán nhà đất mà bên A thực hiện.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

Phí môi giới quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này được Bên B thanh toán cho Bên A ……….. lần bằng ……….. (tiền mặt,…) trong vòng ……….. (……………….) ngày kể từ ngày giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng ……. (………..) ngày kể từ ngày được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

ĐIỀU 4: THỜI GIAN THỰC HIỆN MÔI GIỚI

Từ ngày ………. tháng ……….. năm ………… đến ngày ………. Tháng

……….. năm ……………;

Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục

hợp đồng.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Quyền của Bên A:

– Yêu cầu Bên B cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến nhà đất.

– Hưởng phí môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng môi giới này.

– Được nhận ………….% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới /bán nhà đất trong phạm vi hợp đồng môi giới /bán nhà đất với Bên B nhưng phải chịu trách nhiệm trước Bên B về kết quả môi giới.

b) Nghĩa vụ Bên A:

– Thực hiện công việc như Điều 1 hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;

– Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

– Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Quyền của Bên B:

– Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài chi phí môi giới nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này nếu giao dịch thành công;

– Được nhận …………% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được bên A thực hiện miễn phí: Dịch vụ chuyển quyền sở hữu (chi phí giao dịch ngoài và các loại phí, lệ phí nếu có phát sinh do bên B chịu), trung gian thanh toán qua công ty ……….. khi giao dịch môi giới thành công.

b) Nghĩa vụ của Bên B:

– Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

– Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

– Ký hợp đồng bán nhà đất trực tiếp với người mua do bên B giới thiệu. Chịu tất cả các chi phí liên quan đến thủ tục mua bán bất động sản theo quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận với người mua.

– Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 2 của hợp đồng;

ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trường hợp Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì Bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B vẫn phải trả phí môi giới cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

Trường hợp Bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho Bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời Bên A phải trả cho Bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền chi phí thực hiện môi giới như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí môi giới như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

7.1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng bên B không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào ngoài phí môi giới quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này. Tất cả các chi phí liên quan đến việc quảng cáo rao bán nhà đất sẽ do bên A chịu.

7.2. Giao dịch được coi là thành công khi khách hàng ký hợp đồng mua bán bất động sản (hoặc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn, giấy thỏa thuận mua bán hoặc ký bất kỳ loại hợp đồng, giấy thỏa thuận nào khác có liên quan đến nhà đất) do bên A thực hiện hoạt động môi giới.

7.3. Khách hàng của bên A là người được nhân viên bên A hoặc bất kỳ người nào được bên A giới thiệu hoặc khách hàng của bên A giới thiệu khách hàng khác đến bên B để ký hợp đồng, đặt cọc giữ chỗ hay tìm hiểu để sau đó ký hợp đồng mua bán với bên B. Nếu trước khi ký hợp đồng mua bán nhà đất mà khách hàng yêu cầu thay đổi người đứng tên trên hợp đồng thì vẫn được xem là khách hàng của bên A.

7.4. Giá bán  nhà đất theo Điều 1 nêu trên theo thỏa thuận giữa bên A và bên B (Gọi là giá bán ban đầu).

7.5. Trường hợp bên A giới thiệu khách mua cho bên B và khách mua đã trả giá theo giá bán ban đầu nhưng bên B không bán thì coi như bên A đã thực hiện xong hợp đồng, bên B vẫn phải thanh toán cho bên A:……% (……………… phần trăm) trên giá bán thực tế.

(Việc không bán bao gồm sự xác nhận không bán bằng văn bản của Bên B hoặc sau ……… (…………..) ngày kể từ ngày người mua xác nhận mua nhưng Bên B không nhận tiền đặt cọc).

7.6. Trong thời gian thực hiện hợp đồng hoặc sau ngày chấm dứt hợp đồng này nếu khách hàng do bên A giới thiệu hoặc khách hàng đó giới thiệu khách hàng khác đến mua bất động sản thì Bên A vẫn được hưởng phí môi giới như mức phí môi giới đã thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng này. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, tranh chấp các bên sẽ trao đổi trên tinh thần thiện chí hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng, các bên phải có nghĩa vụ thi hành, bên thua kiện phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp

Điều 9. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG KHÁC

9.1 Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký ;

9.2 Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thoả thuận thống nhất bằng văn bản;

9.3 Hai Bên công nhận đã hiểu rõ tất cả các nội dung của Hợp đồng này, tự nguyện ký kết và cam kết thực hiện đúng mọi điều khoản của Hợp đồng này;

Hợp đồng này có .. (…..) trang, được lập thành … (….) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữa ……(…..) bản để thực hiện.

 

                  ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Trên đây là chia sẻ của Công ty Luât Thái An về mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất. Hy vọng những thông tin này sẽ thực sự hữu ích với những ai đang có nhu cầu cần sử dụng dịch vụ môi giới nhà đất.

5. Dịch vụ soạn thảo Mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất 

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì liên quan đến mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất hoặc bạn muốn có ngay một mẫu Hợp đồng môi giới nhà đất đạt chuẩn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An để nhận được sự tư vấn pháp lý nhanh chóng, chính xác nhất.

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG TẠI LINK NÀY

QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI LINK NÀY

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói