Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ

Hiện nay, nhu cầu thuê người thực hiện các công việc tạp vụ ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, đa số việc thực hiện các giao dịch liên quan đến công việc đặc biệt này lại chủ yếu được xác lập qua lời nói, hành vi, điều này dẫn đến không ít những tranh chấp sau này. Vậy nên, với nhiều năm kinh nghiệm trong tư vấn và soạn thảo hợp đồng, Công ty Luật Thái An sẽ cũng cấp mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ trong bài viết dưới đây:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ

Căn cứ pháp lý điều chỉnh mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ là các văn bản pháp lý sau đây:

và các văn bản pháp lý chuyên ngành.

2. Hợp đồng khoán việc tạp vụ là gì?

Hiện nay trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta chưa có quy định cụ thể về hợp đồng khoán việc tạp vụ. Tuy nhiên, xét bản chất, hợp đồng khoán việc tạp vụ là một loại hợp đồng dịch vụ. Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng khoán việc tạp vụ là sự thỏa thuận của các bên theo đó, bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc, sau đó bàn giao cho bên khoán và nhận lại tiền thù lao; còn bên giao khoán có nghĩa vụ thanh toán tiền thù lao cho bên nhận khoán việc.

Công việc tạp vụ thường được hiểu là các công việc dọn dẹp, làm sạch, đảm bảo vệ sinh môi trường trong các công ty, khách sạn, công sở, nhà trường, nhà ở, bệnh viện…

3. Các trường hợp ký hợp đồng khoán việc tạp vụ

Hợp đồng khoán việc tạp vụ thường được ký kết phụ thuộc bảo bản chất công việc mang tính thời vụ, chỉ diễn ra trong một thời điểm nhất định.

Cần chú trọng khâu soạn thảo hợp đồng khoán việc tạp vụ để hạn chế tranh chấp xảy ra
Cần chú trọng khâu soạn thảo hợp đồng khoán việc tạp vụ để hạn chế tranh chấp xảy ra – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Thực tế, dựa trên tính chất công việc có thể phân chia hợp đồng khoán việc tạp vụ thành 02 loại:

a. Hợp đồng khoán việc tạp vụ trọn gói:

Bên khoán giao toàn bộ cho bên nhận khoán các chi phí bao gồm chi phí chi phí nhân công, chi phí công cụ, dụng cụ lao động có liên quan để hoàn thành công việc.

Bên khoán trả cho bên nhận khoán một khoản tiền bao gồm các chi phí nêu trên và lợi nhuận phát sinh từ việc nhận khoán.

b. Hợp đồng khoán việc tạp vụ – khoán nhân công

Bên nhận khoán phải tự bảo đảm công cụ, dụng cụ lao động để hoàn thành công việc. Bên khoán trả cho bên nhận một khoản tiền công lao động, trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.

4. Mẫu Hợp đồng khoán việc tạp vụ như thế nào?

Hiện nay pháp luật không có quy định về hình thức bắt buộc hay mẫu cố định đối với mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ. Tuy nhiên, các chủ thể nên giao kết hợp đồng khoán việc tạp vụ bằng văn bản để tạo cơ sở để thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp sau này.

Dưới đây là mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ giữa tổ chức với cá nhân để khách hàng tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—-***—–

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC TẠP VỤ

(Số:………../HĐKV)

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …., tại ……………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên giao khoán): ……………………………………………………………..
Đại diện: ………………………………… Chức vụ: ………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………..…………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………..
Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:……………………..

BÊN B (Bên nhận khoán):……………………………………………………
Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD:…………………….Nơi cấp:…………………. Ngày cấp:………………

Số tài khoản:…………………………. Tại Ngân hàng:……………………..
Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc
– Bên A đồng ý giao và Bên B đồng ý nhận thực hiện những công việc tạp vụ cho Bên A với phạm vi công việc và tần suất thực hiện công việc như sau:

Stt Nội dung công việc Tần suất thực hiện Yêu cầu công việc Ghi chú
1
2
3
….

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

  • Lưu ý: Hóa chất và công cụ thực hiện công việc, trang bị bảo hộ lao động và an toàn lao động sẽ do Bên A cung cấp.

Điều 2. Địa điểm và thời hạn thực hiện công việc

2.1. Địa điểm:………………..

2.2. Tiến độ thực hiện công việc:

Bên B phải thực hiện công việc đã ghi tại Điều 1 trong vòng ….. tháng, tính từ ngày……/…./…… đến ngày …../…../…..

Điều 3. Thù lao và phương thức thanh toán

3.1. Thù lao:

Thù lao cho công việc nêu tại Điều 1 Hợp đồng là:……………..vnđ/tháng
(Bằng chữ:……………………………….)

3.2. Phương thức thanh toán

– Thời hạn thanh toán: Thanh toán vào ngày ….. hàng tháng.
– Hình thức thanh toán: Chuyển khoản/tiền mặt.

===>>> Xem thêm:Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện theo hợp đồng.
  • Có trách nhiệm giúp đỡ Bên B như cung cấp điện, nước, kho để đồ trong quá trình Bên B thực hiện công việc.
  • Yêu cầu bên B thực hiện đúng phần công việc đã ghi tại Điều 1 Hợp đồng
  • Thanh toán đầy đủ số tiền lương khoán cho Bên B theo thỏa thuận tại Hợp đồng này
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Được cấp phát vật tư, công cụ, dụng cụ để thực hiện công việc
  • Được trả lương theo đúng quy định tại hợp đồng này
  • Thực hiện đúng công việc đã ghi tại Điều 1.
  • Thực hiện công việc một cách trung thực, cẩn trọng.
  • Chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn và nội quy của Bên A.
  • Chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hỏng hóc tài sản của Bên A nếu do lỗi của nhân viên Bên B gây ra (có biên bản ký xác nhận vi phạm giữa hai bên).
  • Bảo đảm đi làm đúng giờ giấc theo khung giờ đã nêu rõ trong hợp đồng
  • Giữ gìn bảo quản các trang thiết bị, tài sản tại công trình Bên A. Nếu nhặt được tài sản cá nhân của ai đánh rơi hay bỏ quên, nhân viên Bên B sẽ có trách nhiệm mang chúng tới phòng Hành chính Nhân sự để tìm cách trả lại người bị mất.
  • Trường hợp Bên B không thực hiện được công việc theo đúng lịch trình thì phải báo cho Bên A trước …. ngày và phải được sự chấp thuận của Bên A. Hai bên sẽ thỏa thuận về việc để Bên B thực hiện công việc chưa làm vào thời gian khác.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

6.1.      Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, hoặc một trong hai bên bị phá sản, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc một trong hai bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng.

6.2.      Ngay khi phát hiện ra sự kiện bất khả kháng làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng thì bên chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian …..ngày, kể từ khi phát hiện ra sự kiện bất khả kháng.

===>>> Xem thêm: Xây dựng điều khoản bất khả kháng trong hợp đồng

===>>> Xem thêm:Các trường hợp miễn trách nhiệm trong hợp đồng

Điều 7. Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại 

7.1. Phạt vi phạm hợp đồng

Các bên có thể thỏa thuận về trường hợp phạt vi phạm khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng và mức phạt vi phạm.

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

7.2. Bồi thường thiệt hại

  • Bên B chịu trách nhiệm bồi thường về những thiệt hại do lỗi sơ ý, thiếu trách nhiệm hay không thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, dẫn đến tổn hại tài sản, máy móc, thiết bị … của Bên B;
  • Về mức bồi thường thông thường được xác định theo giá thị trường vào thời điểm xảy ra những thiệt hại. Bên A cần cung cấp các chứng cứ chứng minh thiệt hại xảy ra do lỗi của Bên B gây ra;
  • Bên B không chịu trách nhiệm bồi thường nếu đã thông báo cho Bên B mà Bên B không khắc phục triệt để;
  • Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có.

===>>> Xem thêm: Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

8.1. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

  • Hết thời hạn thực hiện hợp đồng
  • Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;
  • Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;
  • Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;
  • Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

8.2. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh bất đồng, tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng hoặc hòa giải.

Trường hợp sau khi hòa giải, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật. Bên thua kiện phải chịu mọi phí tổn liên quan đến việc kiện tụng cho bên còn lại.

Điều 9. Hiệu lực hợp đồng

  • Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..
  • Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…
  • Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….
BÊN A BÊN B

6. Điều cần lưu ý về hợp đồng khoán việc tạp vụ

Ngoài những thông tin nêu trên, một số điều khách hàng cần lưu ý trong hợp đồng khoán việc tạp vụ đó là:

  • Bảng kê nội dung công việc tạp vụ chi tiết đính kèm và tần suất để thống nhất giữa 2 bên
  • Bảng kê danh mục hóa chất, công cụ dụng cụ đính kèm, số lượng, chủng loại
  • Bảng kê các chi phí phát sinh nếu yêu cầu thêm về các dịch vụ cộng thêm

Trên đây là mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm:

7. Dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng khoán việc tạp vụ của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An với đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu chuyên môn và dày dạn kinh nghiệm sẽ là nơi xứng đáng để khách hàng đặt niềm tin về kết quả tư vấn.

Chúng tôi chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ của chúng tôi, bạn vui lòng tham khảo giá và quy trình dịch vụ tại link đầu bài viết này.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói