Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

Hiện nay, tiền là loại tài sản thông dụng và phổ biến, hay được sử dụng nhất trong quá trình góp vốn. Tuy nhiên, pháp luật còn cho phép sử dụng nhiều loại tài sản khác nữa để góp vốn. Trong đó, xe ô tô là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam, vì vậy nhà đầu tư có thể góp vốn bằng xe ô tô. Trong bài viết sau, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn cho khách hàng về Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Mẫu Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm của hợp đồng góp vốn cũng như mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô.

Góp vốn theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020:

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

Theo Khoản 1, Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Theo đó, Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô có thể hiểu là thoả thuận giữa các bên về việc góp vốn bằng xe ô tô để thành lập doanh nghiệp mới hoặc trở thành thành viên của doanh nghiệp để làm ăn, tại ra lợi nhuận cũng như phân chia lợi nhuận.

3. Điều kiện thực hiện việc góp vốn bằng xe ô tô

Trường hợp các tổ chức, cá nhân góp vốn bằng xe ô tô để tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh thông thường thì pháp luật không có quy định cụ thể về điều kiện góp vốn.

Tuy nhiên, trường hợp góp vốn vào công ty thì việc góp vốn bằng xe ô tô thì bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu từ cá nhân sang cho công ty. Điều này là bởi tài sản cá nhân và tài sản của công ty là hoàn toàn tách biệt nhau. Theo đó, chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

“1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.”

Việc chuyển quyền sở hữu này không phải đóng lệ phí trước bạ. Để góp vốn bằng xe ô tô thì bắt buộc phải xác định được giá trị của chiếc xe ô tô là bao nhiêu thông qua thủ tục thẩm định giá, căn cứ Khoản 1, Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020:

“1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”

===>>> Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty viễn thông

===>>> Xem thêm:Góp vốn bằng nhà ở

4. Hình thức hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về hình thức của hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô. Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng góp vốn giữa cá nhân và công ty nên được lập thành văn bản để phòng ngừa những rủi ro các bên vi phạm thoả thuận.

Bên cạnh đó, trường hợp góp vốn bằng xe ô tô vào công ty thì phải lập hợp đồng góp vốn bằng văn bản để làm cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục liên quan.

===>>> Xem thêm:Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thế nào?

5. Nội dung hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

Thông thường, nội dung của mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô sẽ bao gồm những vấn đề sau:

  • Thông tin của các bên
  • Tài sản góp vốn: xe ô tô
  • Giá trị tài sản góp vốn
  • Thời hạn góp vốn
  • Mục đích của việc góp vốn
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng
  • Phương thức giải quyết tranh chấp
  • Phân chia lợi nhuận và rủi ro
  • Hiệu lực của hợp đồng
  • Các bên tham gia ký kết

6. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại địa chỉ………………………………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Họ tên: ………………………………………..…………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………..cấp ngày……./……./……..tại: ……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Tên doanh nghiệp:…

GCNĐKKD số: … cấp ngày …/…/… tại …

Địa chỉ trụ sở:…

Họ và tên người đại diện theo pháp luật:……

Sinh năm:………

CCCD số: … cấp ngày …/…/…tại …

Hộ khẩu thường trú:……………….

===>>> Xem thêm:Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1: TÀI SẢN GÓP VỐN

Bên B đồng ý góp vốn bằng tài sản là xe ô tô thuộc sở hữu hợp pháp của mình cho Bên A để thực hiện mục đích nêu tại Điều 3 Hợp đồng này. Thông tin cụ thể của tài sản góp vốn như sau:

Xe ô tô nhãn hiệu:…               Số máy:…

Biển số đăng ký                       Số khung:…

Loại xe:…                               Tên động cơ:…

Màu sơn:…                              Dung tích:…

Năm sản xuất:…                      Công suất:…

Kích thước:…                          Tự trong:…

Tải trọng:…

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thỏa thuận là :………………(bằng chữ:……………………………………………………. …..)

===>>> Xem thêm: Định giá tài sản góp vốn thế nào?

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

Mục đích góp vốn là: …………………………………………….

ĐIỀU 4: THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn là: …………………………… kể từ ngày ………./………./………..

Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô tương đối phổ biến
Mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô tương đối phổ biến – Nguồn ảnh minh họa: Internet

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1 Quyền của Bên A:

  • Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B góp tài sản không đúng theo thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng hoặc không đúng thời hạn nêu tại hợp đồng.

5.2 Nghĩa vụ của Bên A:

  • Trả lại tài sản góp vốn hoặc số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của hai bên
  • Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1 Quyền của Bên B:

  • Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
  • Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
  • Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng này
  • Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

6.2 Nghĩa vụ của Bên B:

  • Góp vốn vào đúng thời điểm và đúng tài sản, giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
  • Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
  • Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
  • Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
  • Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.

ĐIỀU 7: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ

Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.

Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:

Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.

Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.

ĐIỀU 8: VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ

 (Nội dung này theo thỏa thuận của hai bên)

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CÁC BÊN

9.1. Bên A cam đoan:

  • Những thông tin về pháp thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  • Các cam đoan khác…

9.2. Bên B cam đoan:

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
  • Tài sản góp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • Các cam đoan khác…

ĐIỀU 10: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Trong trường hợp không tự giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi phí tổn do bên thua kiện chịu.

===>>> Xem thêm: Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

11.1.Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ ѵà lợi ích hợp pháp c̠ủa̠ mình, ý nghĩa ѵà hậu quả pháp lý c̠ủa̠ việc giao kết Hợp đồng này.

11.2.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết.

11.3.Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản Ɩàm bằng chứng.

         Đại diện bên A                                                              Đại diện bên B

     (Ký và đóng dấu)                                                             (Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là mẫu hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô. Nếu bạn còn thắc mắc liên quan đến hợp đồng góp vốn kinh doanh, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn.

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất| Luật Thái An™

===>>> Xem thêmCác tranh chấp hợp đồng góp vốn thường gặp

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

7. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng góp vốn của Luật Thái An

Qua nhiều năm hoạt động, Công ty Luật Thái An đã có nhiều trong việc cung cấp nhiều dịch vụ về tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng với nội dung thoả mãn đúng nhu cầu của khách hàng.

===>>> Xem thêm:Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư

===>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Mẫu Hợp đồng góp vốn bằng xe ô tô do Luật sư của Luật Thái An soạn thảo đảm bảo:

✔ Nội dung hợp đồng chặt chẽ, logic và ngắn gọn.

✔ Nhanh chóng, kịp thời

Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, khách hàng có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói