Mẫu hợp đồng đại lý thuế

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình cung cấp dịch vụ, các bên sẽ cùng nhau ký kết hợp đồng đại lý thuế. Sau đây, Công ty Luật Thái An xin gửi tới bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng đại lý thuế trong bài viết dưới đây.

Khi một doanh nghiệp được thành lập thì thuế là một trong những vấn đề bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện sau khi đi vào hoạt động, tuy nhiên, tùy theo quy mô của doanh nghiệp mà các kiến thức về thuế và luật mà kế toán nắm được cũng không thể rõ ràng như các nhân viên thuế. Do vậy, việc sử dụng đại lý thuế là để giảm bớt gánh nặng công việc cho doanh nghiệp và cũng là xu thế hoạt động hiện nay.


1. Căn cứ pháp lý khi tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng đại lý thuế

Việc soạn thảo mẫu hợp đồng đại lý thuế căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ Luật Dân sự năm 2015
  • Luật Quản lý Thuế năm 2019
  • Thông tư 10/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

2. Đại lý thuế là gì?

Đại lý thuế hay còn gọi là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC).

Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với người nộp thuế, bao gồm các dịch vụ:

  • Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
  • Dịch vụ tư vấn thuế;
  • Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Việc thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế yêu cầu cần phải có trình độ chuyên môn, bởi thuế là yếu tố tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và nhà nước. Vì thế kinh doanh dịch vụ thuế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019, từ ngày 01/7/2020, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải đảm bảo các điều kiện sau để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

  • Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp. Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các tiêu chuẩn sau đây:
    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
    • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học;
    • Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (bao gồm môn thi pháp luật thuế và kế toán).

Lưu ý: Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không phải tham gia kỳ thi này.

Ngoài ra, pháp luật quy định những người sau đây không được làm nhân viên đại lý thuế, bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an;
  • Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán, kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Người đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến thuế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bằng hình thức khác.
Mẫu hợp đồng đại lý thuế
Công ty Luật Thái An gửi tới khách hàng tham khảo mẫu hợp đồng đại lý thuế – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của đại lý thuế

Theo Khoản 2 Điều 104 Luật Quản lý thuế, đại lý thuế có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

  • Thực hiện các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Tuân thủ quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

4. Tại sao cần đại lý thuế và hợp đồng đại lý thuế ?

Hiện nay, dịch vụ đại lý thuế đang ngày càng trở nên phổ biến với các doanh nghiệp bởi những ưu điểm mà nó mang lại.

Đại lý thuế có một ưu điểm rất lớn và khác biệt với các dịch vụ kế toán, kiểm toán thông thường đó là đại lý sẽ chịu trách nhiệm trong việc kê khai tình hình nộp thuế và các vấn đề của doanh nghiệp trước cơ quan thuế. Việc sử dụng dịch vụ đại lý thuế sẽ giúp doanh nghiệp không phải lo lắng về thủ tục kê khai, nộp và hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp sẽ tập trung vào kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các doanh nghiệp lớn.

Ngoài ra, đại lý thuế cũng giúp doanh nghiệp giải quyết tình trạng sử dụng kế toán thiếu nghiệp vụ, chưa cập nhập thông tư thuế khiến các doanh nghiệp đôi khi phải giải quyết phát sinh với cơ quan thuế, tốn kém và mất thời gian. Mặt khác, đại lý thuế cũng giảm bớt gánh nặng cho cơ quan thuế trong việc xử lý các vấn đề phát sinh đối với doanh nghiệp.

Khi các bên ký kết hợp đồng đại lý thuế thì các nhu cầu và yêu cầu của doanh nghiệp được đáp ứng một cách an toàn về pháp lý.

5. Mẫu hợp đồng đại lý thuế

Khi sử dụng dịch vụ đại lý thuế thì theo quy định của Luật Quản lý thuế, tổ chức, cá nhân được quyền ký hợp đồng với công ty làm thủ tục về thuế để họ thay mặt doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kê khai, nộp thuế. Để giúp các doanh nghiệp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chúng tôi xin đưa ra mẫu hợp đồng đại lý thuế như dưới đây.

===>>> Xem thêm: Hợp đồng đại lý soạn thảo thế nào?

Lưu ý là mẫu này chỉ có tính chất tham khảo. Bạn cần xin tư vấn luật sư trước khi sử dụng mẫu, do việc bảo vệ quyền lợi cho bên cung cấp dịch vụ hay bên sử dụng dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới cách xây dựng các điều khoản trong hợp đồng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–o0o—

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ THUẾ

Số: …/…../HĐĐLT

  • Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019;
  • Căn cứ Giấy xác nhận về việc đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế số: ……/……… ngày …./…./…… của ………………….
  • Căn cứ khả năng và yêu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….., tại: ………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ:

Công ty: …………………………………………….. (sau đây gọi là Bên A)

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh: ……………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………  Fax: ………………………………

Đại diện: Ông (Bà): …………………………………………………………………………………

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐẠI LÝ:

Công ty: …………………………………………….. (sau đây gọi là Bên B)

Giấy phép Đăng ký Kinh doanh: ……………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………  Fax: ………………………………

Đại diện: Ông (Bà): …………………………………………………………………………………

===>>> Xem thêm: Chủ thể hợp đồng

Sau khi thỏa thuận, các Bên nhất trí ký Hợp đồng……………

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng đại lý thuế

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A “Dịch vụ thực hiện các thủ tục thuế, đại lý thuế” chuyên nghiệp theo phạm vi công việc được quy định như sau:

  • Thực hiện dịch vụ đại lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;
  • Thực hiện các thủ tục kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế;
  • Tư vấn về thuế, hóa đơn, chứng từ trong quá trình thực hiện dịch vụ;
  • Bên B ký trên các hồ sơ kê khai thuế, văn bản làm việc với cơ quan thuế, giấy tờ gửi cho cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;
  • Bên B được toàn quyền thay mặt Bên A làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

Điều 2. Thời gian thực hiện hợp đồng đại lý thuế

Thời gian thực hiện hợp đồng: …… tháng, từ tháng …/……. cho đến hết tháng …/……..

Trong trường hợp hết hạn Hợp đồng mà các bên không có thỏa thuận nào khác thì Hợp đồng đương nhiên gia hạn thêm một kỳ hạn tiếp theo. Trường hợp một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn thì phải thông báo trước cho bên kia thời gian tối thiểu là 01 tháng và phải hoàn thành các nghĩa vụ và trách nhiệm được quy định tại Hợp đồng này.

Điều 3. Giao nhận chứng từ và báo cáo

3.1. Chứng từ Bên A giao cho Bên B

Bên A sẽ giao chứng từ photo (hoặc bản chính) cho Bên B tối thiểu 01 lần/1 tháng vào trước ngày 05 của tháng kế tiếp tại văn phòng của Bên A.

Trong trường hợp phát sinh nhiều, Bên B có quyền yêu cầu Bên A giao nhiều lần hơn/tháng.

3.2. Báo cáo Bên B giao cho Bên A

3.2.1. Báo cáo thuế hàng tháng

Trước ngày 19 hàng tháng, Bên B sẽ giao bản chính cho Bên A tại văn phòng của Bên A, Bên A sẽ ký bản chính và Bên B thay mặt cho Bên A nộp cho cơ quan quản lý nhà nước/ cơ quan thuế theo quy định, sau đó Bên B thông báo và giao lại cho Bên A kết quả có xác nhận của các cơ quan quản lý trên.

3.2.2. Báo cáo thuế hàng quý/năm

Trước ngày 28 của tháng phải nộp báo cáo quý/năm, Bên B sẽ giao bản chính cho Bên A tại văn phòng của Bên A, Bên A sẽ ký bản chính và Bên B thay mặt cho Bên A nộp cho cơ quan quản lý nhà nước/ cơ quan thuế theo quy định, sau đó Bên B thông báo và giao lại cho bên A kết quả có xác nhận của các cơ quan quản lý trên.

Thời gian nộp các báo cáo thuế, báo cáo khác cho cơ quan quản lý nhà nước/ cơ quan thuế không được muộn hơn thời hạn cuối cùng phải nộp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán hợp đồng đại lý thuế

4.1. Phí dịch vụ

Phí dịch vụ kê khai thuế hàng tháng: ………….. đồng/tháng (Bằng chữ: ……………. đồng/tháng).

Phí dịch vụ quyết toán thuế năm: …………… đồng/tháng (Bằng chữ: ………………đồng/tháng).

Phí dịch vụ hoàn thuế: …………….đồng (Bằng chữ: ……….. đồng).

Phí dịch vụ tư vấn thuế: ……………. đồng (Bằng chữ: ……….. đồng).

Phí trên chưa bao gồm 10% thuế VAT.

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

4.2. Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B bằng đồng Việt Nam bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Đối với dịch vụ kê khai thuế hàng tháng: Thanh toán mỗi 01 tháng/01 lần, thời gian thanh toán chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.

Đối với dịch vụ còn lại:

  • Lần 1: Ngay khi ký hợp đồng, ứng trước: ……….. đồng (Bằng chữ: …………. đồng)
  • Lần 2: Sau khi hoàn thành công việc: ………….. đồng (Bằng chữ: …………. đồng)

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

Điều 5. Trách nhiệm của mỗi Bên trong hợp đồng đại lý thuế

5.1. Trách nhiệm của Bên A trong hợp đồng đại lý thuế

  • Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Bên B các thông tin cần thiết, liên quan đến việc thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của Bên B.
  • Cử nhân viên của Bên A phối hợp với Bên B và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B có thể xem xét và thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện dịch vụ.
  • Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ mà Bên A cung cấp liên quan đến việc thực hiện dịch vụ.
  • Phạt 02 tháng phí dịch vụ kê khai thuế nếu vi phạm về thời gian báo trước, thanh lý hợp đồng trước hạn.
  • Ủy quyền cho Bên B ký trên các hồ sơ kê khai thuế, văn bản làm việc với cơ quan thuế, giấy tờ gửi cho cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5.2. Trách nhiệm của Bên B trong hợp đồng đại lý thuế

  • Cam kết đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ đại lý thuế theo đúng quy định của pháp luật;
  • Bên B đảm bảo cung cấp dịch vụ theo đúng phạm vi công việc quy định tại Điều 1;
  • Thực hiện công việc theo như kế hoạch và theo đúng các nguyên tắc độc lập, khách quan và bảo mật;
  • Cử nhân viên và chuyên viên có năng lực, kinh nghiệm thực hiện công việc;
  • Đảm bảo cơ sở vật chất được bố trí để thực hiện những dịch vụ;
  • Có trách nhiệm đối với các khoản phạt vi phạm hành chính do chậm trễ thực hiện dịch vụ của Bên B;
  • Thay mặt Bên A ký trên các hồ sơ kê khai thuế, văn bản làm việc với cơ quan thuế, giấy tờ gửi cho cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Thay mặt Bên A được toàn quyền làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

Điều 6. Cam kết các bên trong hợp đồng đại lý thuế

Các bên tham gia hợp đồng cam kết thực hiện tất cả các điều khoản của Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mỗi bên phải thông báo cho bên kia kịp thời những vướng mắc cản trở việc thực hiện thành công Hợp đồng này để bên kia cùng thảo luận và tìm biện pháp giải quyết. Thông tin trao đổi sẽ được thực hiện trên văn bản, fax và email gửi đến địa chỉ đã nêu ở trên của mỗi bên.

Điều 7. Bảo mật thông tin hợp đồng đại lý thuế

7.1. Dựa trên những điều khoản trên Hợp đồng và thời hạn chấm dứt hay kết thúc Hợp đồng bởi bất kỳ lý do gì. Bên B và nhân viên Bên B:

  • Không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ 3 kể cả cơ quan có thẩm quyền bất kỳ thông tin nào của Bên A, không giới hạn những thông tin bảo mật, nguyên vật liệu, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài chính hay bất kỳ chế độ phúc lợi nào của Bên A hoặc các Công ty con hay Công ty liên quan đến Bên A nếu không được sự đồng ý của Bên A.
  • Không sử dụng những thông tin bí mật cho mục đích khác ngoài những nghĩa vụ được thể hiện trong Hợp đồng này.

7.2. Trong trường hợp Bên B phải cung cấp thông tin mật theo quyết định, yêu cầu của cơ quan chức năng Việt Nam, Bên B phải thông báo cho Bên A trong thời gian sớm nhất nhưng không thể chậm hơn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chức năng Việt Nam.

===>>> Xem thêm: Quy định về bảo mật thông tin trong hợp đồng

Điều 8. Mâu thuẫn lợi ích hợp đồng đại lý thuế

Bên B bảo đảm không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây nguy hại hoặc mâu thuẫn với những lợi ích của Bên A.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn hợp đồng đại lý thuế

Hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký, Điều 7 và Điều 8 sẽ duy trì hiệu lực của hợp đồng sau khi hợp đồng bị chấm dứt.

Hợp đồng sẽ được thanh lý sau khi các Bên thực hiện đầy đủ những lời cam kết được ghi rõ trong hợp đồng.

Điều 10. Xử lý tranh chấp phát sinh từ hợp đồng đại lý thuế

Những tranh chấp phát sinh trong việc thực hiện Hợp đồng sẽ được thương lượng và giải quyết bởi các Bên trên tinh thần thiện chí hợp tác và phù hợp với quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế.

===>>> Xem thêm: Các loại tranh chấp hợp đồng đại lý thường gặp nhất

Nếu không có giải pháp sau khi thương lượng, các tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và có hiệu lực thi hành đối với tất cả các Bên.

Hợp đồng này được lập thành …. bản tiếng Việt, mỗi bên giữ …. bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

 

Trên đây là phần tư vấn về mẫu hợp đồng đại lý thuế. Nếu bạn cần giải đáp thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới: contact@luatthaian.vn để được hỗ trợ kịp thời.

6. Dịch vụ tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng đại lý thuế

Quyết định lựa chọn sử dụng soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồng, tư vấn, đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng của Công ty Luật Thái An.

Chúng tôi chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

___Đối tác pháp lý tin cậy__


 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói