Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về việc công ty “Không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào?”

Câu hỏi của khách hàng về vấn đề Không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào?

Chào luật sư. Tôi tên là Phan Thu Hà, 39 tuổi, hiện đang cư trú tại quận 7, TP HCM. Tôi có một thắc mắc về vấn đề Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào? như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

“Tôi ký hợp đồng với một công ty bất động sản, mức lương là 6.750.000 đồng/tháng từ tháng 6/2019. Đến nay đã được 10 tháng, nhưng công ty đóng bảo hiểm xã hội cho tôi. Các nhân viên khác cũng ở tình trạng như tôi. Tôi phải làm thế nào để được đóng bảo hiểm xã hội? “

Công ty Luật Thái An trả lời câu hỏi về Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào?

Dưới đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động thì làm như thế nào?

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề Không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào? là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP
  • Luật bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13

2. Khi nào thì người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội?

Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về người lao động làm việc trong lĩnh vực tư nhân thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm những Người làm việc theo hợp đồng lao động: 

  • Hợp đồng không xác định thời hạn; 
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn; 
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. 

Theo điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội;
  • Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. 

Như vậy, doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao động phải có trách nhiệm lập hồ sơ và hàng tháng trích tiền lương của người lao động để đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật với người lao động có Hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên; Hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ngoài ra, Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương cũng là đối tượng phải tham gia đống bảo hiểm xã hội.

3. Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt như sau:

  • Theo điều 17 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì các hành vi như trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
  • Theo điều 28 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Bên cạnh đó, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
  • Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị truy thu số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng và phải nộp thêm số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng.
  • Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt có thể lên tới 07 năm tù theo điều 214 và 216 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Như vậy, đối với trường hợp người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì:

  • Người lao động phải có ý kiến khiếu nại với người sử dụng lao động (Giám đốc hoặc tổng Giám đốc) yêu cầu được đóng bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp người sử dụng lao động vẫn không đóng, người lao động có thể gửi đơn lên Phòng hoặc Sở lao động – Thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết.

4. Các vấn đề liên quan tới vấn đề Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào?

Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan tới Công ty không đóng bảo hiểm cho người lao động bị xử phạt thế nào?, bạn hãy đọc các bài viết trong mục BÀI VIẾT LIÊN QUAN dưới đây.

Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn luật lao động của Công ty Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ tư vấn luật lao động và dịch vụ giải quyết tranh chấp lao động tại Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là sự lựa chọn khôn ngoan. Bạn sẽ hiểu rõ về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn luật lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT SƯ ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

 

 

1900633725