Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn hợp đồng cho khách hàng trải qua hàng trăm vụ việc mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số kiến thức và kinh nghiệm về vấn đề này.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế

1. Thế nào là hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.

Một số loại hợp đồng bảo hiểm:

  • Hợp đồng bảo hiểm con người;
  • Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
  • Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  • Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

2. Các điều khoản cần có trong hợp đồng bảo hiểm

a)     Thông tin các bên có liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm

  • Bao gồm thông tin của những đối tượng sau:
  • Doanh nghiệp bảo hiểm, tên đại lý bán bảo hiểm
  • Bên mua bảo hiểm
  • Người được bảo hiểm
  • Người thụ hưởng

và thông tin về tên, số CMT/mã số doanh nghiệp/ địa chỉ/sđt liên lạc

  • Đối với hợp đồng bảo hiểm con người, Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây: Bản thân bên mua bảo hiểm; Vợ, chồng, con, cha, mẹ , anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng; người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

b)     Đối tượng bảo hiểm.trong hợp đồng bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm đối với từng loại hợp đồng khác nhau. Cụ thể:

  • Đối với hợp đồng bảo hiểm con người thì đối tượng bảo hiểm là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.

Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản thì đối tượng bảo hiểm là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.

  • Đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì đối tượng là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.

Mỗi hợp đồng bảo hiểm có thể bao gồm một hoặc nhiều đối tượng khác nhau.

c)     Số tiền bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm là số tiền thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được thể hiện trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.

d)     Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm là giới hạn mà đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm, ngoài phạm vi bảo hiểm, bên doanh nghiệp bảo hiểm không có nghĩa vụ phải bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm được giới hạn bởi thời gian, không gian, đối tượng, sự kiện bảo hiểm

e)     Thời hạn hợp đồng bảo hiểm

Hai bên thỏa thuận với nhau về thời hạn tham gia bảo hiểm và thời hạn được hưởng bảo hiểm.

f)      Phí và phương thức đóng phí trong hợp đồng bảo hiểm

Hai bên cần ghi rõ tổng số phí phải đóng hoặc công thức tính số phí phải đóng nếu không xác định được cụ thể. Trường hợp đóng phí 1 lần thì cần thỏa thuận về thời hạn đóng và phương thức đóng, trường hợp đóng phí theo kì hạn thì thỏa thuận về thời hạn đóng theo kì, phương thức đóng, mức phí mỗi lần đóng. Ngoài ra cần có điều khoản về chậm đóng phí.

g)     Điều kiện bảo hiểm

Điều kiện bảo hiểm là điều kiện chung đối với người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người thụ hưởng. Đối với hợp đồng bảo hiểm con người thì điều kiện là về tuổi, sức khỏe, giới tính…, đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản  điều kiện là về tài sản, giá trị tài sản, chủ sở hữu…, đối với hợp đồng về trách nhiệm dân sự: điều kiện về trình độ, năng lực pháp luật, năng lực hành vi, khả năng nhận thức…

h)     Quyền lợi bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm

Tuỳ thuộc từng loại loại hợp đồng và đối tượng được bảo hiểm, hai bên thỏa thuận về các quyền lợi được hưởng rõ ràng, đầy đủ. Một số quyền lợi cơ bản là:

  • Quyền lợi được bảo hiểm khi tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn, khi mắc bệnh hiểm nghèo;
  • Quyền lợi được bảo hiểm khi bị thiệt hại, hư hỏng, giảm sút giá trị tài sản
  • Quyền lợi được bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm với bên thứ ba;
  • Quyền lợi được chia bảo tức;
  • Quyền lợi đầu tư;
  • Quyền lợi nhận giá trị hoàn lại;
  • Quyền lợi khi đáo hạn hợp đồng;
  • Các quyền lợi khác theo thỏa thuận;

Đối với từng quyền lợi cần thỏa thuận cụ thể điều kiện được hưởng bảo hiểm, căn cứ xác định mức hưởng, mức hưởng, hỉnh thức hưởng, phương thức hưởng, đối tượng được nhận quyền lợi bảo hiểm. Những quyền lợi này thường được hưởng khi bên tham gia bảo hiểm hoặc bên được bảo hiểm đã tham gia trong một thời gian nhất định hoặc xảy ra sự kiện bảo hiểm

i)       Căn cứ trả tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm

Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào thương tật, thiệt hại tài sản, trách nhiệm dân sự thực tế của người được bảo hiểm và theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm:

  • Đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe con người, bên bảo hiểm thanh toán trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe.
  • Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên bảo hiểm còn phải thanh toán những chi phí cần thiết, hợp lý để đề phòng, hạn chế tổn thất và những chi phí phát sinh.
  • Đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bên bảo hiểm còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường.

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm

j)       Thủ tục giải quyết quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm

Hai bên thỏa thuận về chủ thể có quyền yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm, thời hạn thực hiện, các thủ tục, hồ sơ cần cung cấp

Hồ sơ giải quyết quyền lợi bảo hiểm bao gồm: giấy đề nghị giải quyết quyền lợi bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm, tài liệu chứng minh được hưởng quyền lợi bảo hiểm

ngoài các giấy tờ và thông tin đã được liệt kê, Bên doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu người yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm cung cấp thêm tài liệu có liên quan không, trách nhiệm cung cấp của bên yêu cầu giải quyết và trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến yêu cầu cung cấp của bên bảo hiểm.

Cần thỏa thuận rõ về thời hạn giải quyết cũng như phương thức, thủ thục xác minh của bên bảo hiểm để bảo vệ tốt nhất lợi ích của các bên

k)      Nghĩa vụ chứng minh trong hợp đồng bảo hiểm

Chủ thể yêu cầu/ bên tham gia bảo hiểm/bên được bảo hiểm/bên được thụ hưởng có nghĩa vụ chứng minh việc được hưởng quyền lợi bảo hiểm là đúng. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu bên doanh nghiệp bảo hiểm từ chối chi trả quyền lợi bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ chứng minh và giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại liên quan.

l)       Quyền và nghĩa vụ của bên tham gia trong hợp đồng bảo hiểm

Quyền:

  • Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;
  • Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm
  • Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
  • Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ:

  • Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
  • Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
  • Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

m)   Quyền và nghĩa vụ của bên bảo hiểm

Quyền:

  • Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
  • Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
  • Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm
  • Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
  • Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng không hoàn trả số tiền bảo hiểm đã đóng trong trường hợp bên tham gia bảo hiểm quá hạn đóng trong vòng hai kì liên tiếp
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ:

  • Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm;
  • Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
  • Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
  • Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường;
  • Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

n)     Điều kiện loại trừ trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm

Các bên thỏa thuận về các điều kiện loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, khi thuộc một trong các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, bên doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm thanh toán bảo hiểm và bên được bảo hiểm/bên thụ hưởng cũng không có quyền được hưởng quyền lợi bảo hiểm

o)     Quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm:

Nếu có bất cứ kiếu nại, tranh chấp nào, hai bên cùng nhau bàn bạc, hòa giải trên cơ sở nội dung đã thỏa thuận và trên tinh thần hợp tác, cầu thị. Trường hợp không giải quyết được bằng hòa giải, thương lượng, một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền

*

Trên đây là nội dung chính về hợp đồng bảo hiểm. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về hợp đồng bảo hiểm bạn hãy gọi đến Tổng đài tư vấn 19006218 của chúng tôi.

Hoặc bạn cũng có thể tìm hiểu các vấn đề khác trong chuyên mục Tư vấn hợp đồng và Soạn thảo hợp đồng.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

BÀI VIẾT LIÊN QUAN