Xin Giấy phép công bố mỹ phẩm

Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý thành thạo xử lý việc thành lập doanh nghiệp. Hiện nay chúng tôi đang cung cấp Dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm với nhiều ưu điểm của chúng tôi là dịch vụ trọn gói, nhanh chóng, chi phí hợp lý.

Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6218


Theo quy định cục Quản lý dược Việt Nam, doanh nghiệp trước khi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường cần phải có giấy phép Công bố lưu hành mỹ phẩm. Công ty Luật Thái An luôn sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp để hoàn thành thủ tục này.

Dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm
Dịch vụ xin giấy phép công bố mỹ phẩm

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc công bố mỹ phẩm và đưa mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là Thông tư 06/2011/tt-byt về quy định về quản lý mỹ phẩm.

2. Điều kiện công bố mỹ phẩm

Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

3. Danh sách sản phẩm mỹ phẩm phải xin giấy phép công bố lưu hành:

Các loại mỹ phẩm phải xin phép công bố lưu hành bao gồm:

  • Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
  • Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
  • Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)
  • Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….
  • Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..
  • Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
  • Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)
  • Sản phẩm tẩy lông
  • Chất khử mùi và chống mùi.
  • Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
  • Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)
  • Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
  • Các sản phẩm dùng cho môi
  • Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
  • Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.
  • Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài
  • Các sản phẩm chống nắng
  • Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
  • Sản phẩm làm trắng da
  • Sản phẩm chống nhăn da
  • Sản phẩm khác

4. Hồ sơ công bố mỹ phẩm:

a. Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu:

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm các tài liệu sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Giấy ủy quyền là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp lệ Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) còn thời hạn hoặc được cấp trong vòng 24 tháng. Lưu ý: Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

b. Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước:

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước bao gồm các tài liệu sau:

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố;
  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất;
  • Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

5. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

a. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu:

  • Bước 1: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu sẽ chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
  • Bước 2: Tiến hành đăng ký tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Sau đó tiến hành nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
  • Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố mỹ phẩm. Cục Quản lý Dược có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Và gửi Phiếu báo thu nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì gửi thông báo và nêu những nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ tới tổ chức, cá nhân công bố.
  • Bước 4: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và phí công bố theo quy định, Cục Quản lý Dược có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đúng quy định, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Dược thông báo bằng văn bản điện tử cho tổ chức, cá nhân công bố. Trong đó nêu rõ các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

b. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước:

  • Bước 1: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu sẽ chuẩn bị hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
  • Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở y tế tỉnh, thành phố.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở y tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và gửi Phiếu báo thu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì gửi thông báo và nêu những nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ tới tổ chức, cá nhân công bố.
  • Bước 4: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và phí công bố theo quy định, Sở y tế có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đúng quy định, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở y tế thông báo bằng văn bản điện tử cho tổ chức, cá nhân công bố. Trong đó nêu rõ các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

6. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

7. Dịch vụ xin cấp Giấy phép công bố mỹ phẩm của Công ty Luật Thái An:

Chúng tôi sẽ thực hiện các việc sau cho khách hàng:

  • Tư vấn thủ tục công bố mỹ phẩm;
  • Tư vấn soạn thảo các loại tài liệu có liên quan;
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi hồ sơ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
    Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ có liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan;
  • Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khách hàng có thể lựa chọn một hoặc nhiều loại dịch vụ trên. Trường hợp khách hàng mong muốn chúng tôi hỗ trợ toàn bộ các thủ tục, Công ty Luật Thái An sẽ đưa ra gói dịch vụ trọn gói. Bạn sẽ toại nguyện mà không mất nhiều thời gian và chỉ với chi phí rất hợp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để sử dụng dịch vụ.