Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa.

1. Cơ sở pháp lý quy định điều kiện tách, điều kiện hợp thửa

Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện tách, hợp thửa là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

2. Điều kiện tách thửa đất

Người có nhu cầu tách thửa phải tuân thủ diện tích tối thiểu được tách phù hợp với quy định của UBND cấp tỉnh đới với từng địa phương khi thực hiện tách thửa theo quy định tại Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, theo đó:

  • Đối với đất ở tại nông thôn được điều chỉnh bởi Khoản 2 Điều 143 Luật đất đai  2013: diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã phê duyệt.
  • Đối với đất ở tại thành phố được điều chỉnh bời khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013: diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương.

Trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì chủ thửa đất sẽ phải chịu các hậu quả sau:

  • Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho phép tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu với điều kiện phải đồng thời hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa.

3. Điều kiện hợp thửa đất

Các điều kiện hợp thửa theo quy định của pháp luật là:

  • Thứ nhất, các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm 2.3, Khoản 2, Điều 8 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Trong trường hợp hai thửa đất không có cùng mục đích sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Thứ hai, các thửa đất phải liền kề nhau theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
  • Thứ ba, phần diện tích thửa đất sau khi hợp lại không được vượt hạn mức theo quy định. Nếu ngoài hạn mức theo quy định, người sử dụng đất sẽ bị hạn chế quyền lợi hoặc không được áp dụng các chế độ miễn giảm theo quy định của pháp luật.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp lý đất đai nhà ở của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

4. Thủ tục tách thửa, hợp thửa

Để hiểu về trình tự thủ tục tách thửa, hợp thửa theo quy định của pháp luật, bạn đọc vui lòng tham khảo bài viết Thủ tục tách thửa, hợp thửa.

5. Dịch vụ tách thửa đất, hợp thửa đất của Luật Thái An

Luật Thái An cung cấp dịch vụ tách thửa, hợp thửa. Bạn có thể tham khảo bài viết này Dịch vụ tách sổ đỏ của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ